0% found this document useful (0 votes)
12 views88 pages

DS2 Bài Ghi

Uploaded by

thaimyduyen2102
Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as PDF, TXT or read online on Scribd
0% found this document useful (0 votes)
12 views88 pages

DS2 Bài Ghi

Uploaded by

thaimyduyen2102
Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as PDF, TXT or read online on Scribd
You are on page 1/ 88

Ợ Ồ

DS2: H P Đ NG VÀ TRÁCH

NHI M BTTH NGOÀI H P Đ NG Ợ Ồ
💡 ữểọ
SEARCH abcd + song ng đ đ c vd BLDS 2015 song ng ữ

ể ấ ề ể ừ ồ
LÀM BÀI: quan đi m cá nhân nên l y nhi u quan đi m t các chuyên gia đ ng quan đi m đ ể ể
ể ủ ỗ ợ ợ
phân tích sâu, quan đi m c a tgia ko rõ ràng thì ko rõ ràng ch nào, h p lý vì sao, ko h p lý vì
ơ ữ ể ậ ướ ả ể ủ ề
sao? làm bài nên làm sâu h n nh ng bài ti u lu n tr c đó, tham kh o quan đi m c a nhi u
chuyên gia
ộ ậ
_ B ph n:

ể ả ậ ể ầ
2 bài ktra + đi m th o lu n → đi m chuyên c n

ĐỌC HẾT CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN THUẾ (chủ yếu là VBQPPL)

ĐỌC LUẬT NHÀ Ở

ĐỌC LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

IN NGHỊ QUYẾT 02
LUẬT TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NN

💡 Ư Ố Ớ Ữ Ế
L U Ý Đ I V I NH NG CÂU LÝ THUY T TRONG Đ C Ề ƯƠNG THẢO
LUẬN (vd trình bày sự khác nhau về chế định thực hiện công việc ko có ủy quyền
của BLDS 2005 và BLDS 2015)
lưu ý với những câu so sánh BLDS 2005 và 2015 → mượn BLDS 2005

ệ ợ ồ
phân bi t BTTH trong h p đ ng và BTTH ngoài h p đ ng: ợ ồ
ợ ồ ự ạ ữ
_ trong h p đ ng: có s vi ph m nh ng CAM K T C TH , NH NG Ế Ụ Ể Ữ
Ụ Ộ
NGHĨA V MÀ HAI BÊN RÀNG BU C NHAU TRONG H P Đ NG Ợ Ồ
ứ ệ ạ ợ ồ
(3 căn c phát sinh trách nhi m BTTH: có vi ph m h p đ ng + có thi t ệ

h i + có mqh nhân qu ) ả

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 1


ợ ồ ựồ ạ ủ ợ ồ ỉ
_ ngoài h p đ ng: ko có s t n t i c a h p đ ng mà ch có xâm ph m ạ
đến khách thể đc NN bv và gây thiệt hại
vd: khi A bán cho B 1 tsan và A ko giao cho B tsan này nên B mất đi khả
năng khai thác tsan (có thiệt hại) thì đây là thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ
hợp đồng nên trách nhiệm BTTH là trách nhiệm BTTH trong hợp đồng.
ngược lại, sau khi giao tsan cho B mà A tự thu giữ tsan thì đây là hành vi
trái PL ko nằm trong khuôn khổ hợp đồng nên thiệt hại phát sinh là thiệt
hại ngoài hợp đồng nên là trách nhiệm BTTH ngoài hợp đồng
*việc phân biệt hai chế định BTTH trong hay ngoài hợp đồng là sử dụng
những quy định của PL bảo vệ ng bị thiệt hại. theo đó trong hợp đồng
thì ng bị thiệt hại có thể sẽ đc BTTH phần thiệt hại thực tế và có thể đc
phạt vi phạm, còn ngoài hợp đồng thì ng bị thiệt hại có thể có những
quyền như kiện ng quản lý, kiện pháp nhân để có khả năng đc BT tốt
hơn.

tuy nhiên nếu có lúng túng trong việc xác định hai chế định này thì nên
theo hướng nào có lợi cho ng bị thiệt hại hơn.

CHƯƠNG 1
ề ắ ề ồ ường thiệt hại ko đc chuyển giao, tuy nhiên đối với 1 số TH nó
*v nguyên t c, quy n b i th

nên đc chuy n giao.

quyền yêu cầu được chuyển giao

phân biệt nghĩa vụ dân sự và trách nhiệm dân sự


nghĩa v dân s ự ệ
trách nhi m dân sự
là việc bên có nghĩa vụ phải
là hậu quả pháp lý bất lợi mà
thực hiện hoặc ko thực hiện

đ nh nghĩa
1 số công việc vì lợi ích của
chủ thể phải gánh chịu khi vi
phạm nghĩa vụ dân sự
1 hoặc nhiều chủ thể khác


căn c phát sinh đa dạng, gồm có hợp đồng, hành vi vi phạm LDS hoặc vi
hành vi pháp lý đơn phương, phạm nghĩa vụ dân sự

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 2


ự ệ ệ
th c hi n công vi c ko có
ủ ề ế ữ ặ
y quy n, chi m h u ho c
ợ ề ả
đc l i v tài s n ko có căn
ứ ệ ạ
c PL, gây thi t h i DO
HÀNH VI TRÁI PL

ơ
*hành vi pháp lý đ n
ươ ế ị
ph ng: vd quy t đ nh ko
ậ ừ ế
nh n th a k theo di chúc

_ NVDS trong hợp đồng, ợ ồ


_ TNDS trong h p đ ng, ngoài
ngoài hợp đồng ợ ồ
h p đ ng
_ NVDS riêng rẽ, liên đới ạ ự
phân lo i ạ (nghĩa vụ nhiều người)
_ TNDS do vi ph m, ko th c
ệ ậ ự ệ ụ
hi n, ch m th c hi n nghĩa v
_ NVDS hoàn lại ự ệ ặ
_ TNDS do th c hi n ho c ko
_ NVDS bổ sung ự ệ ệ
th c hi n 1 công vi c

vì lợi ích của chủ thể có khắc phục hậu quả xấu xảy ra

m c đích
quyền do vi phạm nghĩa vụ

ụ ư ệ ạ ệ ợ ồ
ví d : A là ng ch a thành niên 16t gây thi t h i → A có trách nhi m BTTH ngoài h p đ ng, có
ụ ự ợ ồ ế ủ ủể
nghĩa v dân s ngoài h p đ ng. tuy nhiên n u tsan c a A ko đ đ BT thì cha m A ph i BT ẹ ả
ầ ế ậ ẹ ặ
ph n còn thi u, v y cha m A m c dù ko có TNDS nh ng có NVDSư
→ nghĩa vụ dân sự có nội hàm rộng hơn

💡 ậ ả ọ
v y ko ph i ai có TNDS cũng đc xem là có NVDS vì h là ng có TNDS nh ng l i
ả ự ệ
ko có kh năng th c hi n NVDS
ư ạ

ứ ụ ự ệ ự ỉ
căn c phát sinh nghĩa v dân s và trách nhi m dân s : ch có 1 cái là h p pháp còn ợ
ữ ạ ề ạ ộ
nh ng cái còn l i đ u là vi ph m m t nghĩa v gì đó ụ
1. hợp đồng dân sự

2. hành vi pháp lý đơn phương (ng đó phải có năng lực chủ thể phù hợp với quy định), vd từ
chối nhận thừa kế do di chúc

3. thực hiện cv ko có ủy quyền (phải vì lợi ích của ng có cv đc thực hiện. vd 2 ng ký hợp
đồng xây dựng công trình, sau khi xây xong mới phát hiện có 1 bên ký sai thẩm quyền,
theo đó 1 bên yêu cầu tuyên bố giao dịch vô hiệu và ko chịu trả tiền cũng ko nhận công
trình, nếu tòa xét cho bên đó thắng kiện thì rất bất lợi cho bên kia. vì vậy, vì lợi ích của

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 3


ự ệ ệ ằ ụ ầ ủ ả
bên đc th c hi n công vi c, vì tính công b ng và m c đích ban đ u c a c 2 bên thì giao
ị ẫ ệ ự
d ch này v n có hi u l c)

4. chiếm hữu hoặc đc lợi về tài sản ko có căn cứ PL (trừ TH chiếm hữu ngay tình hoặc đủ
đk áp dụng thời hiệu hưởng quyền thì tất cả các TH chiếm hữu tài sản ko có căn cứ PL
đều phát sinh nghĩa vụ hoàn trả)

tình huống: A bán cho B 1 cây bàng 3 năm tuổi, B đã trả tiền và hai bên thỏa thuận để cho
B tự chặt cây mang về. trong lúc chặt cây thì gió to làm cây ngã đột ngột làm đổ vỡ gây thiệt
hại cho nhà A. A yêu cầu B bồi thường nhưng B ko đồng ý. xác định căn cứ phát sinh nghĩa
vụ dân sự trong TH trên (3 căn cứ: hành vi trái PL, có thiệt hại và mqh nhân quả)

→ trước khi xác định trách nhiệm bồi thường cần phải xem có hành vi trái PL ko. muốn
biết có hành vi trái PL ko cần phân tích tình huống. ở đây, theo lẽ thường thì trong quá
trình chặt cây anh B cần và phải lường trước cũng như cb các biện pháp phòng chống tai
nạn xảy ra. xét:

_ nếu đã thực hiện các biện pháp cần thiết và đây là 1 sự kiện cả A và B đều ko thể kiếm
soát (tình huống bất khả kháng) thì ko phát sinh trách nhiệm bồi thường.
_ nếu đủ căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thì xác định tiếp ai là ng chịu trách
nhiệm BT? căn cứ theo điều 162, 441 BLDS 2015 về thời điểm chịu rủi ro, có thể thấy
TH này B đã trả tiền cho A và A đã giao tài sản nguyên vẹn đúng với ý muốn của B cho B
nên lúc này quyền sở hữu đã đc xác lập, chính vì vậy mà ng chịu rủi ro sẽ là ng mua là anh
B. anh B có hành vi trái PL (ko đảm bảo các biện pháp cần thiết để đảm bảo an toàn) và có
thiệt hại xảy ra có mối quan hệ nhân quả với nhau nên anh B có trách nhiệm BT cho anh
A. (khi tài sản gây thiệt hại thì phải xét xem tài sản đó thuộc quyền sở hữu của ai, đặc
biệt là trong các TH mua bán, xem đã chuyển quyền sở hữu chưa)

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 4


💡 CH Ủ THỂ CÓ TRÁCH NHIỆM BT KHI TÀI SẢN GÂY THIỆT HẠI
*khi CSH trực tiếp chiếm hữu và sử dụng tsan đó: CSH BTTH

*khi CSH chuyển giao quyền hưởng lợi và sd tsan như cho mượn, cho
thuê,… đối với ng khác thì chủ thể có trách nhiệm BTTH có thể thay đổi:
_ TH tsan gây thiệt hại do lỗi trông nom, quản lý, sd tsan: trách nhiệm BTTH
thuộc về ng đang chịu trách nhiệm quản lý, trông coi hay sd tsan (gồm ng đang
chiếm hữu có căn cứ pháp luật, là ng đc CSH ủy quyền quản lý và ng chiếm
hữu ko có căn cứ pháp luật (là ng ko đc CSH ủy quyền quản lý tsan) ko thuộc
TH đc quy định điều BLDS 2015
→ ko chỉ phải chịu tráhc nhiệm BTTH cho ng bị thiệt hại mà còn phải BT về
thiệt hại cho tsan đối với CSH
*một ng thực tế đang nắm giữ tsan THEO QUAN HỆ LAO ĐỘNG, THEO
HƯỚNG DẪN CỦA NG DẠY NGHỀ,… thì trách nhiệm quản lý tsan vẫn
thuộc về ng sd lao động, ng dạy nghề. vì vậy nếu tsan gây thiệt hại mà tsan đó
đang trong hợp đồng lao động hay ng học nghề thực hiện theo hướng dẫn của
ng dạy nghề thì pháp nhân, ng dạy nghề là ng có trách nhiệm BTTH

→ Trách nhiệm BTTH trong TH tsan gây thiệt hại sẽ gắn với các chủ thể theo
thứ tự:
- trước tiên là ng chịu trách nhiệm quản lý, trông coi, sd tsan đó (phải xét đến
yếu tố lỗi)
- nếu ng đó ko có lối thì quy trách nhiệm về CSH tsan (ko xét đến yếu tố lỗi)

⇒ Vậy, nếu ng bị thiệt hại muốn được BT thì họ có trách nhiệm chứng minh 3 điều:
_ có thiệt hại

_ có hành vi/sự kiện trái PL (hành vi là do cng làm, sự kiện có thể do tài sản làm)

_ có quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại

*ko phải tất cả TH xét căn cứ BTTH đều bỏ qua yếu tố lỗi (TH ng quản lý, sd tsan ko
phải là CSH mà tsan gây thiệt hại thì phải xét yếu tố lỗi của ng sd tsan, nếu họ ko có lỗi
thì CSH BT)

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 5


ạ ố ầ
tóm l i trong tình hu ng này c n xem xét hai h ướng, hướng thứ nhất là xem xét đây ko
phải hành vi trái PL mà là do sự kiện bất khả kháng nên ko thể yêu cầu BTTH vì ng gây
thiệt hại đã chuẩn bị các đồ bảo hộ cần thiết để tránh cho tai nạn xảy ra hoặc tai nạn này
cả hai bên đều ko thể biết trước đc, hướng thứ hai là việc ng gây thiệt hại biết và phải
biết tình huống này có thể xảy ra nhưng vẫn ko có biện pháp phòng tránh thì đây đc xem là
1 hành vi trái PL, có thiệt hại, có mqh nhân quả nên phát sinh trách nhiệm BTTH ngoài
hợp đồng
lưu ý là phải phân tích rõ trong tình huống từng cái ra cụ thể trong từng căn cứ phát sinh
trách nhiệm BTTH → phân tích hành vi

5. gây thiệt hại do hành vi trái pl

6. căn cứ khác

💡 BTTH DO NG KO CÓ NLHVDS: tr ước tiên phải xác định ng đó mất


NLHVDS bằng cách xem đã có quyết định tuyên mất NLHVDS của tòa chưa?
ng giám hộ chỉ phải lấy tsan của mình để BT cho ng gây thiệt hại khi đáp đứng
đủ 2 điều kiện:
_ ng đc giám hộ ko có tsan hoặc tsan ko đủ để BT
_ ng giám hộ ko chứng minh đc là mình ko có lỗi trong quá trình giám hộ
TH NG GÂY THIỆT HẠI MẤT NLHVDS NHƯNG LÚC ĐÓ TÒA ÁN CHƯA
TUYÊN HỌ MẤT NLHVDS
→ nên áp dụng hồi tố để cho phép ng bị thiệt hại yêu cầu ng giám hộ BT cho
mình (khi tòa án tuyên ng đó mất NLHVDS và xác định ng giám hộ)

tóm lại khi ng mất NLHVDS gây thiệt hại thì giải quyết theo hướng nào cũng
nên vì lợi ích của ng bị thiệt hại, dù ng đó đã đc tòa tuyên mất NLHVDS hay
chưa - thông qua quyền hồi tố

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 6


💡 ả ố ố
tham kh o 1 s tình hu ng làm phát sinh TNBTTH:

ả ệ ạ ị ủở ữ ế ữ
*Tài s n gây thi t h i: k3 584 quy đ nh ch s h u, ng chi m h u tsan ph i ả
BTTH trừ TH k2 584 0 sự kiện bất khả kháng hay hoàn toàn do lỗi của bên bị
thiệt . (ng BTTH do tsan gây ra có thể ko phải là chủ sở hữu mà là ng chiếm hữu)
nếu tài sản đó đang trong giao dịch thì phải xác định nó đã được chuyển quyền sở
hữu chưa để xác định chủ sở hữu của nó.
vd1: A bán nhà cho B, hợp đồng mua bán nhà đã đc công chứng và B đã
giao 80% tiền nhà cho A nhưng chưa nhận nhà thì nhà bị cháy, lan sang cháy nhà C
gây thiệt hại. theo k1 đ12 luật nhà ở 2014 thì thời điểm CHUYỂN GIAO QUYỀN
SỞ HỮU LÀ THỜI ĐIỂM BÊN MUA ĐÃ THANH TOÁN ĐỦ TIỀN VÀ NHẬN
NHÀ trừ TH có thỏa thuận khác. TH này B chưa thanh toán đủ tiền và chưa nhận
nhà nên A chưa chuyển giao quyền sở hữu cho B. vì vậy A vẫn là CSH hợp pháp
của ngôi nhà và phải chịu trách nhiệm BTTH cho C. (tuy nhiên, ng chiếm hữu mà
ko phải CSH phải BTTH nếu đang nắm giữ, chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp như
chủ thể có quyền đối với tsan tại thời điểm gây thiệt hại. vậy nếu tình huống sửa
lại là B chưa thanh toán đủ tiền nhưng A đã giao nhà cho B ở thì lúc này B đang là
ng chiếm hữu, sd căn nhà, căn cứ điều 605 thì B là ng có trách nhiệm BT, nhưng
nếu B chứng minh đc nhà do A giao xuống cấp, A có lỗi trong việc quản lý sd căn
nhà và B ko biết, ko thể biết đc điều đó, ko có lỗi trong việc sập nhà gây thiệt hại
thì B đc loại trách nhiệm BT.) → vụ sập Circle K dẫn đến nhiều ng bị thiệt hại: bên
C là ng đang sd căn nhà, bên cho thuê là ng quản lý căn nhà. trước mắt bên C có
trách nhiệm BTTH đối với bên bị thiệt hại. nếu C muốn yêu cầu đc hoàn trả tiền
BT thì phải chứng minh đc việc sập nhà là do lỗi của bên cho thuê khi ko tbao về
tình trạng của căn nhà. thực tế điều tra cho thấy trần nhà có dấu hiệu xuống cấp,
vậy bên C biết và phải biết khả năng rủi ro này sẽ xảy ra mà vẫn cho tồn chứa
hàng tạ hàng hóa. bên cho thuê với vai trò và bên quản lý có trách nhiệm giám sát,
đảm bảo tình trạng căn nhà trước và trong tgian cho thuê (ko loại trừ trách nhiệm
của CSH khi cho thuê tsan) nên cũng có 1 phần trách nhiệm. → liên đới BT, xác
định mức độ lỗi để xác định mức BT, nếu ko xác định đc thì chịu ngang nhau.
CSPL: thiệt hại do tsan gây ra + thiệt hại do nhà cửa gây ra BLDS 2015
_ vd2: A là CSH của xe ô tô đã giao xe ô tô đó cho B. B lấy xe ô tô đó chạy và gây
tai nạn có thiệt hại xảy ra.
trong case này cần xác định:
+ nếu A thuê B lái xe ô tô và trả tiền công cho B thì việc sd xe ô tô là do A quyết

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 7


ị ế ữ ố ố ớ ả ị
đ nh. trong TH này A là ng chi m h u, chi ph i đ i v i xe ô tô. do đó, A ph i ch u
ừ ỏ ậ
TNBTTH, tr TH có th a thu n khác. → BTTH do ng làm công gây ra đi u 600, ề
nếu chứng minh đc B có lỗi trong việc điều khiển xe thì đc yêu cầu B hoàn lại tiền
BT
+ nếu A giao xe cho B thông qua hợp đồng cho thuê tsan hợp pháp thì lúc này việc
sd xe ô tô là do B quyết định. B là ng chiếm hữu, chi phối đối với xe ô tô nên B
phải BTTH

ợ ồ ẫ ể ế ằ ờ ự ặ ỏ
h p đ ng v n có th đc giao k t b ng l i nói, hành vi, s im l ng, thói quen (dù ko có th a
thuận cụ thể) trong 1 số TH. vd 1 bên giao 1 bên trả tiền nhiều năm ko có hợp đồng → hình
thành thói quen hình thành nên hợp đồng
vb có công chứng chứng thực CHỈ được xem là hình thức của hợp đồng

phân loại nghĩa vụ dân sự


_ nghĩa vụ riêng rẽ - nghĩa vụ liên đới (nghĩa vụ nhiều người)

*nghĩa vụ riêng rẽ là nghĩa vụ mà các chủ thể đó chỉ cần bồi thường trên cơ sở nghĩa vụ của
mình, điểm khác nhau cơ bản giữa nghĩa vụ riêng rẽ và nghĩa vụ liên đới là cách thức chủ thể
quyền thực hiện quyền của mình. trong nghĩa vụ liên đới, chủ thể quyền có quyền yêu cầu
những ng có trách nhiệm liên đới bồi thường bồi thường 1 phần hoặc toàn bộ, nghĩa vụ riêng
rẽ ko thể, ai lo phần đó

Nghĩa vụ riêng rẽ: (nghĩa vụ theo phần)

nghĩa vụ riêng rẽ là nghĩa vụ nhiều ng mà trong đó mỗi ng trong số những ng có nghĩa


vụ chỉ phải thực hiện phần nghĩa vụ của riêng mình. mỗi ng trong số những ng có
quyền chỉ có thể yêu cầu 1 trong những ng có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ CHO
RIÊNG PHẦN QUYỀN của mình → khi thực hiện xong nghĩa vụ của mình thì việc
thực hiện nghĩa vụ coi như đã hoàn thành, họ ko co trách nhiệm đối với phần nghĩa
vụ chưa đc thực hiện hoặc thực hiện ko đủ, ko đúng của ng khác → nghĩa vụ riêng rẽ
mang tính chất của nghĩa vụ theo phần, ng có nghĩa vụ chỉ phải thực hiện nghĩa vụ
của mình một cách độc lập mà ko liên quan đến quyền và nghĩa vụ của ng khác

ko có sự LIÊN QUAN LẪN NHAU giữa những chủ thể nghĩa vụ hoặc những chủ thể
quyền

các TH phát sinh nghĩa vụ riêng rẽ:

do thỏa thuận

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 8


ỏ ậ ị ệ ớ
do ko có th a thu n rõ ràng và PL ko quy đ nh đó là trách nhi m liên đ i

về nguyên tắc, NGHĨA VỤ NHIỀU NGƯỜI LUÔN LÀ NGHĨA VỤ RIÊNG RẼ NẾU


KO CÓ SỰ THỎA THUẬN RÕ RÀNG hoặc PL ko quy định khác

vd 3 ng cùng đi vay tiền 1 ng với các hợp đồng vay riêng biệt và ko có thỏa thuận gì khác
thì tiền ai nấy trả, ng này ko chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ trả tiền của ng kia

Nghĩa vụ liên đới: 587 BLDS 2015: phát sinh khi đáp ứng đủ 4 điều kiện sau:

nhiều ng

hành vi trái PL

ố ệ ả ữ ệ ạ
m i quan h nhân qu gi a hành vi và thi t h i

* luật quy định đơn giản là “Trường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại thì những người đó
phải liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại.” nói chung có cùng gây thiệt hại là lên thớt hết
ko phân biệt cố ý hay vô ý. (tuy nhiên có thể dựa vào yếu tố cố ý hay vô ý để giảm mức BT
nếu đáp ứng điều kiện là vừa vô ý vừa có hoàn cảnh kt khó khăn so với mức BT theo điều 585,
nếu ko cố ý gây thiệt hại mà gia cảnh bht thì cũng phải liên đới chịu như thường, ko miễn
giảm gì hết)

một số lưu ý về nghĩa vụ liên đới:

nghĩa vụ liên đới là nghĩa vụ nhiều người mà trong đó bất kỳ chủ thể có quyền nào
cũng có quyền yêu cầu chủ thể có nghĩa vụ THỰC HIỆN TOÀN BỘ NGHĨA VỤ
hoặc BẤT KỲ CHỦ THỂ CÓ NGHĨA VỤ thực hiện toàn bộ nghĩa vụ. (sau đó người
được chỉ định thực hiện toàn bộ nghĩa vụ có quyền yêu cầu những chủ thể có nghĩa
vụ khác hoàn lại theo quy định của nghĩa vụ hoàn lại) → khác với nghĩa vụ riêng rẽ
ko đc yêu cầu ng có nghĩa vụ thực hiện quá nghĩa vụ của mình để bù cho phần thiếu
của người kia, riêng rẽ là phần ai nấy làm, làm xong là hết nghĩa vụ của mình

2 căn cứ chính phát sinh nghĩa vụ liên đới:

thỏa thuận

do PL quy định: 2 cái

cùng gây thiệt hại 587

chủ sở hữu có lỗi trong việc để ng khác chiếm hữu, sử dụng tài sản có
nguồn nguy hiểm cao độ để gây thiệt hại → liên đới bồi thường với ng gây
thiệt hại k4 601

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 9


💡 Ệ Ạ Ồ
THI T H I DO NGU N NGUY HI M CAO Đ Ể Ộ GÂY RA
điều kiện bắt buộc phải có để áp dụng chế định thiệt hại do nguồn
nguy hiểm cao độ gây ra:
_ phải có thiệt hại
_ phải có nguồn nguy hiểm cao độ
_ nguồn nguy hiểm cao độ đó “tự thân nó gây thiệt hại”, ko có hành vi
của cng (nếu có thì cng chỉ đóng vai trò thứ yếu, ko là yếu tố quyết
định trong việc gây ra thiệt hại)
_ có mqh nhân quả
_ ko thuộc TH ko chịu trách nhiệm (luật quy định CSH nguồn nguy
hiểm cao độ ko phải BT nếu thiệt hại xảy ra “hoàn toàn do lỗi cố ý
của ng bị thiệt hại”. vậy nếu ng bị thiệt hại ko cố ý thì CSH vẫn phải
BT, dù ng thiệt hại có lỗi, ngay cả khi họ có lỗi hoàn toàn.

*trách nhiệm BT ko dựa vào 1 lỗi nào cả, mặc dù bị đơn đã ứng xử tốt
nhất với những chuẩn mực khách quan và chủ quan, họ vẫn phải
BTTH do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra
_ chủ thể chịu trách nhiệm BT:
+ CSH: đang chiếm hữu sd nguồn nguy hiểm cao độ, hoặc ngay cả khi
ko chiếm hữu sử dụng mà ko chứng minh đc ng khác chịu trách nhiệm
BT thì CSH phải BT khi các đk nêu trên đã hội đủ
+ ng đc giao chiếm hữu, sd hợp pháp: vd B đc A giao xe ô tô thông qua
1 hợp đồng thuê tsan, vậy là A ko còn chiếm hữu sd xe ô tô đó nữa mà
là B đang chiếm hữu sd hợp pháp. do đó B phải BTTH. nếu đc sự
đồng ý của A nên B cho C mượn thì nếu C gây thiệt hại thì C phải BT,
còn nếu B tự ý cho C mượn thì B phải BT.
nếu ng đó ko phải CSH và cũng ko phải là ng đc giao chiếm hữu sd mà
chỉ là ng làm thuê, vd ng lái xe thuế, thì họ ko phải BT
+ ng chiếm hữu sd trái PL

ọ ả ư ạ ự ề ể ở
án: xe có tr ng t i là x kg nh ng A l i t ý đi u khi n ch
vượt quá số kg khiến xe đang chạy bị nổ lốp gây thiệt hại →
case này đc xem là thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 10


ả ệ ạ ởố
ra, ko ph i do thi t h i do con ng gây ra vì “ch l kg mà xe có
thể vận tải đc” ko đc xem là hành vi trái PL?

TH NHI U NG ƯỜI CÓ NGHĨA VỤ LIÊN ĐỚI: 288
khi chủ thể quyền yêu cầu 1 ng trong số những ng có nghĩa vụ BT toàn bộ
nhưng sau đó lại miễn trách nhiệm BT cho ng đó thì những ng còn lại cũng ko
còn nghĩa vụ BT nữa, nhưng nếu chỉ miễn nghĩa vụ cho 1 hoặc 1 số người thì
những ng còn lại vẫn phải thực hiện nghĩa vụ của mình khi ĐÃ TRỪ ĐI phần
nghĩa vụ của ng được miễn

chủ thể quyền có quyền chỉ định ai sẽ là ng BT toàn bộ mặc dù phần nghĩa vụ
của từng ng đc xác định rõ ràng hoặc đc quy định là bằng nhau → nhằm bảo vệ
quyền lợi cho ng bị thiệt hại (họ có thể chọn ng có kinh tế ok nhất để BT cho
mình)

ế ỉ
n u ch còn 1 ng ười chưa thực hiện xong nghĩa vụ BT thì chủ thể quyền vẫn có
thể yêu cầu người đã thực hiện xong quyền của họ thực hiện thay phần còn lại
cho người kia (lúc này phát sinh nghĩa vụ hoàn lại). 1 ng thực hiện toàn bộ thì
nghĩa vụ của những ng còn lại cũng đồng thời chấm dứt. tương tự nên khi một
trong những ng có nghĩa vụ BT trả hết số tiền mình cần trả rồi thì ng đó vẫn
chưa hết nghĩa vụ với chủ thể quyền. Quan hệ nghĩa vụ chỉ chấm dứt khi TẤT
CẢ NGHĨA VỤ ĐÃ THỰC HIỆN XONG

TH NHIỀU NGƯỜI CÓ QUYỀN LIÊN ĐỚI 289

ng nào trong số những ng có quyền đều có thể yêu cầu bất kỳ ai trong số những
ng có nghĩa vụ thực hiện toàn bộ nghĩa vụ mà ko cần sự ủy quyền hay đồng ý
nào của những ng có quyền khác → trong mqh giữa những ng có quyền liên đới
thì ng có quyền ko chỉ có quyền yêu cầu ng có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ đối
với phần quyền của mình mà còn đối với phần quyền của những chủ thể khác
(phát sinh nghĩa vụ hoàn lại)

nếu 1 trong những ng có quyền liên đới miễn cho ng có nghĩa vụ thực hiện phần
quyền của mình thì ko đồng nghĩa với việc ng đó được MIỄN TOÀN BỘ phần
nghĩa vụ

→ trong quan hệ nhiều ng có quyền liên đới thì chủ thể quyền chỉ có thể yêu cầu BT
toàn bộ chứ ko đc miễn toàn bộ mà chỉ đc miễn phần của mình

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 11


ồ ườ ệ ạ ề ữ Ỗ ầ
TH b i th ng thi t h i do nhi u ng cùng gây ra phát sinh khi nh ng ng này CÓ L I, ko c n
ỗ ố
quan tâm là l i vô ý hay c ý

trong TH A và B thỏa thuận cùng chịu trách nhiệm liên đới với C nhưng A chịu 200tr B chịu
500tr nhưng khi nghĩa vụ phát sinh thì sự thỏa thuận về khảon tiền đó ko còn tác dụng nữa vì
C có quyền yêu cầu 1 trong 2 bồi thường cho mình toàn bộ số tiền

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 12


💡 Ữ Ự Ế Ớ
NH NG CASE TH C T KO SÁT V I PHÁP LU T V NGHĨA V
ĐỚI VÀ NHỮNG KHUYẾN NGHỊ
Ậ Ề Ụ LIÊN
Đ587 BLDS2015 quy định: Th nhiều ng cùng gây thiệt hại thì những ng đó phải
liên đới BT cho ng bị thiệt hại” Trách nhiệm BTTH đc xác định tương ứng với
mức độ lỗi của mỗi ng; nếu ko xác định đc mức độ lỗi thì BT bằng nhau”
_ case 1: nhiều ng cùng VÔ Ý gây thiệt hại cho cùng bị hại
vd A chở B chạy quá tốc độ trên đường đâm vào xe của C đang chạy ngược
chiều
+ ý kiến 1: áp dụng 587 buộc A và C liên đới BT cho B (đã đủ 4 đk phát sinh
nghĩa vụ liên đới, t1 có hành vi trái PL, t2 có hành vi gây thiệt hại, t3 có lỗi, t4
có quan hệ nhân quả). Đ587 BLDS2015 và 288 BLDS2015 chỉ quy định chung
là “cùng gây thiệt hại” chứ ko quy định là cố ý hay vô ý nên trách nhiệm liên
đới BTTH vẫn đc áp dụng
+ ý kiến 2: trách nhiệm liên đới BT chỉ phát sinh khi những ng đó CÙNG CỐ Ý
gây thiệt hại, nhưng th này ko có sự cùng cố ý nên ko thể áp dụng 587.
→ tgia đồng tình với ý kiến t1. vấn đề bồi thường phát sinh do họ cùng có lỗi
nên phải BT theo mức đồ lỗi nếu xác định đc và bằng nhau nếu ko xác định đc.
nghĩa là đã phát sinh TNBTTH do việc cùng gây ra thiệt hại dù là vô ý hay cố ý

_ case 2: có ng phạm tội vô ý, có ng cố ý


Cty X có A là giám đốc, B và C là ng chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ huy công
trình. trong quá trinh thi công, B và C đã vi phạm quy định quy định về sử dụng
vốn đầu tư công gây thiệt hại nghiêm trọng. BTTH đc xác định ntn?
+ ý kiến 1: cần xác định mức độ lỗi của từng ng rồi áp dụng liên đới
+ ý kiến 2: chỉ có B và C là đang cố ý gây thiệt hại, còn A ko cố ý nên ko đc áp
dụng liên đới đối với A, chỉ áp dụng với B và C, dù A vẫn phải chịu trách
nhiệm BT nhưng ko thể áp dụng điều 587 với A được
→ tgia đồng ý với ý kiến 1, tương tự case 1, tuy ko có sự thống nhất về ý chí
nhưng vấn đề BT bản chất là phát sinh khi họ cùng có lỗi và cùng gây ra thiệt
hại nên phải liên đới BT theo phần lỗi của mình
_ case 3: vấn đề BT khi có đồng phạm chết
A và B cùng cướp xe máy của C đi bán và xài hết tiền, sau đó bị yêu cầu BT,
nhưng trong thời gian đó A tự tử. C yêu cầu đc bồi thường toàn bộ số tiền
tương đương với giá trị chiếc xe nhưng B từ chối và chỉ muốn BT 1 nửa
+ tình huống 1: A có 1 căn nhà và sau khi A chết thì đã chia thừa kế

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 13


ế ầ ừ ế ả ử ạ
ý ki n 1: yêu c u th a k A tr 1 n a còn l i
ế ế ỉụ ả ừ ế ểắ
ý ki n 2: A ch t nên đình ch v án, tài s n đã đc chia th a k nên ko th b t A
ừ ếủ ị ệ
hay ng th a k c a A ch u trách nhi m BT đc n a ữ
ố ả ạ ế
+ tình hu ng 2: A ko có tài s n gì còn l i sau khi ch t
ế ỉ ầ ợ
ý ki n 1: B ch BT 1 ph n là h p lý
ế ả
ý ki n 2: B ph i BT toàn b ộ
→ tgia đồng ý với ý kiến 2 bởi B có lỗi trong toàn bộ thiệt hại gây ra cho bị hại.
thực tế B ko trộm 1/2 chiếc xe của H mà trộm cả chiếc xe
⇒ trường hợp 1 trong số những ng có cùng nghĩa vụ chết thì những ng có nghĩa
vụ liên đới khác phải BT toàn bộ. (nếu mức độ lỗi là ngang nhau). TH này cùng
ăn cắp 1 chiếc xe nên đc xem là như vậy. TH này được lluậtquy định là “cùng
có lỗi”, mà đã “cùng có lỗi” thì liên đới BT

THẮC MẮC:

vậy nếu A và B là tvien của cty cùng gây thiệt hại cho C, nhưng vì mức độ lỗi
khác nhau nên A chỉ bthuong 1 tỷ trong khi B 3 tỷ, nhưng nếu giống TH này là B
chết và giải quyết là A phải chịu toàn bộ số tiền thì đã thực sự thỏa đáng chưa?
→ thỏa đáng rồi. thứ nhất, xác định đây là TH cùng gây thiệt hại → phát sinh
nghĩa vụ liên đới BT, mà luật đã quy định như vậy trong nghĩa vụ BT là ng có
quyền liên đới có thể yêu cầu bất cứ ai trong những ng có nghĩa vụ thực hiện
toàn bộ nghĩa vụ. tuy nhiên sau khi đã thực hiện xong nghĩa vụ người này có
quyền yêu cầu được hoàn trả theo điều 614, 615, bên cạnh đó, ng thừa kế ko
được từ chối nhận di sản để nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ do ng chết để
lại theo k1 đ620
⇒ RÚT RA: việc chủ thể chịu TNBTTH ko có lỗi hoặc có lỗi vô ý chỉ được coi
là căn cứ để XEM XÉT GIẢM MỨC BT. tức là ngay cả khi ko lỗi vẫn có thể
phải BT. thêm vào đó, việc xác định lỗi của các bên góp phần xác định mức bồi
thường khi ng thiệt hại cũng có lỗi hoặc thiệt hại do nhiều ng cùng gây ra theo
đ585 blds 2015

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 14


💡 ế ể ệ ữ ự ệ ụ ự ớ ệ ự ệ
cho bi t đi m khác bi t gi a th c hi n nghĩa v dân s liên đ i và vi c th c hi n
ụ ựố ớ ề ề ớ
nghĩa v dân s đ i v i nhi u ng có quy n liên đ i?

- thực hiện nghĩa vụ dân sự liên đới (là nhiều ng có trách nhiệm liên đới với một
người): những ng có nghĩa vụ phải thực hiện với chủ thể có quyền và nếu ng đó
chỉ định ng nào trong số họ thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì ng đó phải thực hiện →
hoàn lại
- thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với nhiều ng có quyền liên đới: nhiều người cùng
có quyền liên đới với một người: một (một số) chủ thể quyền có thể miễn phần
quyền của mình, hoặc yêu cầu ng đó thực hiện toàn bộ nghĩa vụ với mình → hoàn
lạ i

ệ ụ ớ ụ ẽự ứ ầ ự ệ
*phân bi t nghĩa v liên đ i và nghĩa v riêng r d a trên cách th c yêu c u th c hi n nghĩa
ụủ
v c a ng có quy n. ề
_ nghĩa vụ hoàn lại: là 1 quan hệ nghĩa vụ trong đó 1 bên có quyền yêu cầu bên kia hoàn trả
lại lợi ích vật chất mà bên có quyền đã thay bên có nghĩa vụ thực hiện cho ng t3 hoặc bên có
nghĩa vụ phải hoàn trả cho bên có quyền lợi ích vật chất mà bên có nghĩa vụ đã nhận được từ
ng t3 trên cơ sở yêu cầu của chủ thể quyền

các TH phát sinh nghĩa vụ hoàn lại (hoàn lại luôn PHÁT SINH TỪ 1 NGHĨA VỤ KHÁC tồn
tại trước đó, kbh tồn tại với ý nghĩa là nghĩa vụ đầu tiên):

thực hiện nghĩa vụ liên đới thay

thực hiện quyền liên đới thay

bảo lãnh

ng của pháp nhân gây thiệt hại 597 (có lỗi + đang thực hiện cv pháp nhân giao)

thực hiện nghĩa vụ hoàn lại: nghĩa vụ hoàn lại là nghĩa vụ riêng rẽ nên cách thức thực
hiện giống nghĩa vụ riêng rẽ. nếu trong quan hệ nghĩa vụ trước đó, một ng có nghĩa vụ thì
trong quan hệ nghĩa vụ hoàn lại ng này trở thành chủ thể có quyền và ngược lại, khi trong
qh trước đi ng này là ng có quyền thì trong qh hoàn lại trở thành ng có nghĩa vụ

_ nghĩa vụ bổ sung: người có nghĩa vụ bổ sung phải thực hiện nghĩa vụ này nếu khi đến hạn
mà ng có nghĩa vụ ko thực hiện hoặc thực hiện ko đúng, đủ nghĩa vụ của mình. vd thế chấp
khi mua đồ. chính vì vậy nên nghĩa vụ bổ sung mang tính chất của một nghĩa vụ phụ, luôn đi

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 15


ớ ụ ả ề ồ ụ ế ấ ụ ụ
kèm v i nghĩa v chính. tr ti n khi mua đ là nghĩa v chính, th ch p là nghĩa v ph . khi
ế ạ ả ề ồ ự ệ ụ ả ề ụổ ớ ấ ệ
đ n h n tr ti n mua đ mà ko th c hi n nghĩa v tr ti n thì nghĩa v b sung m i xu hi n
ử ế ấ
(x lý tsan th ch p)

💡 ả

ể ợ ồ ớ
ự ệ ế
ế ờ ạ ự ệ
ụ ệ ủ
ụ ư
A b o lãnh cho B đ B ký h p đ ng v i C. đ n th i h n th c hi n nghĩa v nh ng
ố ớ
B ko có kh năng th c hi n, cho bi t nghĩa v và trách nhi m c a B đ i v i C?

THAY Đ I CH Ổ Ủ THỂ TRONG QUAN HỆ NGHĨA VỤ


Ể Ề Ầ Ế Ề
I/ CHUY N GIAO QUY N YÊU C U - TH QUY N TRONG QUAN H NGHĨA V Ệ Ụ
ỏ ậ
2 TH: theo th a thu n và theo PL
2 loại TH quyền yêu cầu ko đc chuyển giao

theo quy định của PL: điểm a k1 điều 365 - những quyền gắn liền với nhân thân của ng có
quyền

điểm b có những TH PL ko cho phép chuyển giao quyền yêu cầu hoặc có thỏa thuận ko đc
chuyển giao của các bên

*chuyển giao quyền yêu cầu thì chuyển giao luôn những QUYỀN GẮN LIỀN VỚI QUYỀN
YÊU CẦU (ko chỉ có biện pháp bảo đảm mà còn có thời hiệu khởi kiện, phán quyết trọng
tài,…)

ổ ủ ể ệ ụ ể
1. thay đ i ch th trong quan h nghĩa v khi chuy n giao quy n yêu c u ề ầ
_ hệ quả sau khi chuyển giao quyền yêu cầu:

ng chuyển giao ko còn quyền gì với ng có nghĩa vụ và cũng ko còn nghĩa vụ gì với ng thế
quyền. bất cập: trong quá trình thực hiện bị sai sót về thông tin gây rủi ro cho ng thế
quyền thì trách nhiệm quy về ng có quyền đầu tiên Đ366. hay TH ng thế quyền có hành vi
bạo lực nên ng có nghĩa vụ ko chịu thực hiện nghĩa vụ với ng thế quyền → PL cũng chưa
đặt ra và giải quyết vấn đề này

ng thế quyền có đầy đủ quyền năng như ng có quyền ban đầu

A cho B vay 100 tr có lãi, thời hạn 1 năm, tiền lãi trả khi đến cuối kỳ hạn vay. khi còn 4 tháng
nữa mới hết thời hạn vay, A phải xuất cảnh và định cư bên nước ngoài, vào thời điểm này B

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 16


ả ảố ề ầ ậ
ko có kh năng thanh toán c g c và lãi cho A và A cũng ko có quy n yêu c u B làm v y. Có 2
option:
ủ ề ể ậ ố ề ẽ ả
_ option 1: A y quy n cho C đ C nh n thay mình s ti n B s tr . tuy nhiên option này ko
đảm bảo đc sự thuận tiện cho A vì ủy quyền thì vẫn “còn quyền”, nên A vẫn sẽ dính dáng
trong mqh cho vay và nhận tiền này trong khi mình đã định cư nước ngoài rồi. hạn chế của ủy
quyền: 1 ng đã ra nước ngoài muốn ủy quyền về VN thì thủ tục qua tư pháp, lãnh sự quán rất
phức tạp. và nếu ủy quyền thì bên đc ủy quyền ko thể đòi nợ đc, và nó chỉ trong 1 tgian nhất
định, sau đó sẽ hết, và ủy quyền chỉ trong 1 phạm vi nhất định. vd ủy quyền cho nhận tiền đòi
tiền nhưng nếu ng nợ ko trả thì ko thể kiện họ vì ko đc ủy quyền, nếu ủy quyền luôn phần
này thì cũng rất rườm rà. hay ủy quyền có rủi ro là nếu ng ủy quyền chết thì lúc này sự ủy
quyền cũng chấm dứt. nhiều TH lợi dụng ủy quyền, vd ng thuê nhà lấy văn bản ủy quyền sử
dụng do chủ sở hữu cẩu thả lập cho họ để đi rao cho thuê, mua, sau đó ng mua bị lừa. Ủy
quyền có thể đơn phương chấm dứt quan hệ ủy quyền, và khi bên ủy quyền chết thì quan hệ
ủy quyền cũng chấm dứt theo dẫn đến các giao dịch liên quan cũng bị vô hiệu.
_ option 2: A chuyển giao quyền yêu cầu cho C, theo đó, C sẽ thanh toán cho A cả gốc và lãi
mà B thiếu, sau đó A chuyển giao quyền yêu cầu B trả nợ cho C, thông báo bằng văn bản cho
B biết. Khi quyền yêu cầu đc chuyển giao, A ko còn liên quan gì đến quan hệ vay nhận này
nữa mà quyền đã được chuyển hoàn toàn sang cho C, B sẽ thực hiện nghĩa vụ với C. A sẽ ko
phải chịu bất cứ trách nhiệm gì về khả năng thực hiện nghĩa vụ của B đối với C sau khi
chuyển giao, trừ TH có thỏa thuận khác (thường là có thỏa thuận vì C ko có ngu).
_ khi chuyển giao quyền yêu cầu ko cần có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ (nhưng cần sự
thông báo bằng văn bản cho bên có nghĩa vụ biết, nếu ko tbao thì tất cả những sự kiện bất lợi
xảy ra đều thuộc trách nhiệm của ng chuyển giao quyền, sự kiện bất lợi đó thường là cho
người thế quyền

khi bên có nghĩa vụ ko đc tbao thì họ có quyền từ chối thực hiện nghĩa vụ với ng thế
quyền nếu ng thế quyền ko chứng minh đc sự chuyển giao quyền k1 369

khi bên có nghĩa vụ ko biết nên đã thực hiện xong nghĩa vụ của mình với bên chuyển giao
quyền thì người thế quyền ko đc yêu cầu ng có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ của họ đối
với mình (mà liên hệ ng chuyển giao quyền để yêu cầu thực hiện nghĩa vụ hoàn lại)

khi quyền yêu cầu có bao gồm biện pháp bảo đảm đc chuyển giao thì biện pháp bảo đảm
cũng được chuyển giao theo. (biện pháp bảo đảm là để bên có nghĩa vụ thực hiện đúng,
đầy đủ nghĩa vụ của mình vd thế chấp, bảo lãnh,…). (nó ko chấm dứt như chuyển giao
nghĩa vụ vì khi chuyển giao quyền thì ng đó chỉ việc nhận những gì đã đc thỏa thuận sẵn

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 17


ọ ụộ ự ệ ụẫ ữ
thôi, có nghĩa là h đang th đ ng và ng th c hi n nghĩa v v n gi nguyên, còn khi
ể ụ ố ượ ự ệ ụ ồ ả
chuy n giao nghĩa v thì đ i t ng th c hi n nghĩa v khác đi r i, kh năng kt cũng khác
ồ ể ữ ệ ả ả ữ ấ ậ
đi r i nên ko th gi nguyên bi n pháp b o đ m đc n a). tuy nhiên có TH b t c p là khi
ng có quyền đầu tiên làm biện pháp bảo đảm vd thế chấp căn nhà của bên có nghĩa vụ
dưới tên của mình nhưng khi chuyển qua cho ng thế quyền vẫn còn tên của ng có quyền
ban đầu, khi ng thế quyền yêu cầu giải tỏa căn nhà vì người có nghĩa vụ ko thực hiện
đúng, đủ nghĩa vụ của mình nhưng thường rất khó để cơ quan có thể làm theo vì giấy tờ
ko khớp, cần có sự chứng minh về việc chuyển quyền, rất rườm rà phức tạp

những TH ko dc chuyển giao quyền yêu cầu Đ365: quyền yêu cầu cấp dưỡng, yêu cầu bồi
thường thiệt hại do xâm phạm đến tính mạng sức khỏe danh dự nhân phẩm uy tín (BLDS
Pháp cho phép chuyển giao quyền yêu cầu này). ko cho chuyển giao có rất nhiều bất cập,
vd con chết cha mẹ đau buồn nên lúc này cần được chuyển giao quyền yêu cầu

*phân biệt chuyển giao quyền yêu cầu và chuyển quyền: nếu chỉ nói chuyển quyền thì đó
có thể là chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng, chiếm hữu, định đoạt,…

mua bán quyền tài sản đ450 giống và khác với quy định về chuyển giao quyền yêu cầu.

làm thêm bài tập xác định đó có phải chuyển giao quyền yêu cầu ko

💡 ệ ể ề ầ ủ ề
phân bi t chuy n giao quy n yêu c u và y quy n?

- ủy quyền: giao cho ng đc ủy quyền thay mặt mình thực hiện công việc mà ng ủy
quyền có được hợp pháp. ng đc ủy quyền chỉ đc thực hiện trên phạm vi đc ủy
quyền
_ chuyển giao quyền yêu cầu: mang tính chủ động hơn ủy quyền vì lúc này bên đc
chuyển giao là bên có đầy đủ quyền và ko bị gò bó bởi một ng thứ ba, nhưng chỉ đc
thực hiện quyền trong phạm vi quyền đã đc chuyển giao

H lừa đảo 23 hộ gia đình vay tiền ngân hàng X sau đó lấy toàn bộ số tiền này. tòa
buộc H phải trả toàn bộ nợ gốc và lãi. hãy cho biết, nếu H ko có khả năng trả nợ thì
TRÁCH NHIỆM CỦA 23 HỘ KIA NTN?
→ trách nhiệm của 23 ng đó là thực hiện nghĩa vụ với ngân hàng, đây ko đc xem là
chuyển giao nghĩa vụ theo đó 23 hộ đó ko thể chuyển giao nghĩa vụ của mình cho
H được vì chưa có sự đồng ý của ngân hàng.


DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 18

CHUY N GIAO NGHĨA V Ụ DS
*phân biệt chuyển giao nghĩa vụ với thực hiện nghĩa vụ thông qua ng t3:

thực hiện nv thông qua ng t3: ng có nv ban đầu vẫn phải chịu trách nhiệm nếu ng t3 ko
thực hiện hay thực hiện ko đúng, ko đầy đủ nv đc giao

chuyển giao nghĩa vụ: ng chuyển giao nv ko còn nv gì đối với bên có quyền, nếu nó vẫn
còn ràng buộc nv đối với ng chuyển giao thì ko thể phân biệt đc với thực hiện nv thông
qua ng t3

ổ ủ ể ệ ụ ể
2. thay đ i ch th trong quan h nghĩa v khi chuy n giao nghĩa v ụ
_ chuyển giao nghĩa vụ là sự thỏa thuận giữa ng có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ với ng t3
với sự đồng ý của ng có quyền nhằm chuyển nghĩa vụ của mình cho ng t3 đó.
*phân biệt với chuyển giao quyền yêu cầu, khi quyền đc chuyển giao thì ng chuyển giao đc rút
hẳn khỏi mối quan hệ pháp lý đó
_ khi bên có nghĩa vụ ủy quyền cho ng t3 thực hiện nghĩa vụ thay mình thì ko có nghĩa là họ
hết nghĩa vụ với bên có quyền, họ vẫn phải chịu trách nhiệm khi bên thế nghĩa vụ ko thực
hiện đúng, đủ nghĩa vụ của mình. lúc này họ thực hiện nghĩa vụ với bên có quyền với tư cách
là NG BẢO LÃNH → đây là TH thực hiện nv thông qua ng t3 chứ ko phải chuyển giao nv
_ đặc điểm của chuyển giao nghĩa vụ:

buộc phải có sự đồng ý của bên có quyền k1 370 (họ cần xem xét điều kiện kinh tế, nhân
thân của họ, … vì nó liên hệ trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ)

biện pháp bảo đảm chấm dứt khi nghĩa vụ được chuyển giao (vì mỗi ng có 1 khả năng kt
khác nhau, biện pháp bảo đảm đối với việc thực hiện nghĩa vụ tùy thuộc vào hoàn cảnh,
khả năng chuyên môn của ng có nghĩa vụ. thêm vào đó, khi nghĩa vụ được chuyển giao
thì ng có nghĩa vụ ban đầu đã chấm dứt hoàn toàn về quyền và nghĩa vụ với bên có quyền
với tư cách là NG CÓ NGHĨA VỤ nên việc lấy tài sản của bên có nghĩa vụ ban đầu làm
biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ của bên thế nghĩa vụ là ko phù hợp với PL. Tuy nhiên,
nếu giữa các bên có thỏa thuận khác thì theo thỏa thuận. (khi ng có nghĩa vụ cam kết với
ng có quyền bằng biện pháp bảo đảm thì sau khi chuyển giao nghĩa vụ, bên thế nghĩa vụ
ko thực hiện đúng đủ thì bên có quyền có quyền đối với phần tài sản bảo đảm của ng có
nghĩa vụ ban đầu → nên tư vấn cho bên có quyền thực hiện thỏa thuận giữ nguyên/tạo ra
biện pháp bảo đảm để quyền và lợi ích hợp pháp của mình đc bảo vệ.

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 19


ậ ị ể ụ
nh n đ nh: chuy n giao nghĩa v luôn ph i đ ả ược sự đồng ý của bên
có quyền
→ nhận định sai. chỉ cần sự đồng ý của bên có quyền khi đây là chuyển
giao nghĩa vụ theo thỏa thuận, nếu là chuyển giao nghĩa vụ theo pháp
luật thì ko cần xét đến ý chí của các bên. vd TH thừa kế nghĩa vụ của ng
chết để lại, thì bên có quyền ko đc có ý kiến về việc này (ng thừa kế trở
thành ng có nghĩa vụ)

ự ệ ụ
_ th c hi n nghĩa v thay th đ ế ược:
đáp ứng 2 điều kiện áp dụng:

nghĩa vụ ban đầu ko thể thực hiện đc (luật ko quy định cụ thể nên có thể hiểu là khách
quan hoặc chủ quan)

đc sự đồng ý của bên có quyền (nếu bên có quyền ko đồng ý trong khi nghĩa vụ ban đầu
ko thể đc thực hiện hoặc nó đã vượt quá khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ
thì nghĩa vụ chấm dứt)

3. thay đổi chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ theo quy định của PL

_ thực hiện nghĩa vụ của ng chết khi nhận di sản thừa kế: ng thừa kế phải thực hiện nghĩa vụ
do ng chết để lại TRONG PHẠM VI DI SẢN. lúc này họ trở thành ng thế nghĩa vụ. ng thừa kế
di sản ko thể từ chối nhận di sản để trốn tránh thực hiện nghĩa vụ thay ng chết theo k1 620
_ sáp nhập pháp nhân: chuyển nghĩa vụ pháp nhân cũ sang cho pháp nhân mới đc sáp nhập
_ hợp nhất pháp nhân: chuyển nghĩa vụ pháp nhân cũ sang cho pháp nhân mới đc hợp nhất

_ chia pháp nhân: chuyển nghĩa vụ pháp nhân bị chia sang cho pháp nhân mới

Ự Ệ
TH C HI N NGHĨA V Ụ DÂN SỰ
ệ ự ệ ụ ự ệ ủ ể ụ ự ệ
_ khái ni m: th c hi n nghĩa v dân s là vi c ch th có nghĩa v th c hi n đúng nh ng ữ
hành vi như đã cam kết hoặc theo đúng quy định của PL nhằm đáp ứng nhu cầu và lợi ích hợp
pháp của chủ thể có quyền
_ đối tượng của nghĩa vụ: 276, tài sản, công việc đã thực hiện hoặc không thực hiện
bitcoin ko đc xem là đối tượng của quan hệ nghĩa vụ vì nó ko đc công nhận là tài sản theo PL
hiện nay

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 20


ả ệ ược xem là tài sản ko? có phát sinh về quyền và nghĩa vụ của các chủ thể
tài s n trí tu có đ
xoay quanh nó ko?

ị ể ự ệ
đ a đi m th c hi n nghĩa v ụ

💡 ạ ế
ủ ụ ởở
A thuê xe container c a B có tr s
ồ ườ
ợ ồ
tphcm thông qua h p đ ng thuê tsan, sau đó
ặ ộ ố ạ
A ch y đ n khánh hòa giao đ . trên đ ng đi khánh hòa A g p m t s tai n n nên A
ệ ể ị ể ểấ ấ
liên h B đ B lên đ a đi m đó đ l y xe trong ba ngày. tuy nhiên B ko lên l y xe, xe
ấ ị ệ
m t. ai là ng ch u trách nhi m?

→ phải xác định xem đã có sự hoàn trả tsan hợp pháp chưa. trong case này là động
sản, theo luật quy định, nếu các bên ko có thỏa thuận khác thì địa điểm để thực
hiện nghĩa vụ (hoàn trả tsan thuê) là ở tphcm chứ ko phải ở khánh hòa, nên A chưa
thực hiện nv hoàn trả tsan của mình và làm mất tsan của B nên A có trách nhiệm
BTTH

ờ ể ự ệ ụ ứ ộ ạ ểủ ỏợ ồ
th i đi m th c hi n nghĩa v : tùy theo m c đ vi ph m mà có th h y b h p đ ng mua
bán

💡 ậ ư ư ề ậ ế
A bán nhà cho B, B nh n nhà nh ng ch a thanh toán ti n lúc nh n nhà. n u các bên
ỏ ạ ề ụ ả ề ợ ồ
ko có th a gì khác thì B đã vi ph m v nghĩa v tr ti n trong h p đ ng mua bán
ậ ị ờ ể ả ề ờ ể ậ ế
tsan (lu t quy đ nh th i đi m tr ti n là th i đi m giao nh n tsan n u các bên ko có
thỏa thuận và cơ quan có thẩm quyền ko có quy định khác)

ế ỏ ậ ậ ị ế ị ủ ơ ẩ ề
n u ko có th a thu n, lu t ko có quy đ nh và ko có quy t đ nh c a c quan có th m quy n
thì phải áp dụng QUY ĐỊNH QUÉT ở k3: có quyền yêu cầu thực hiện bất kì lúc nào trước
1 khoản tgian hợp lý - cũng áp dụng đối với hợp đồng vay

vận dụng PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH VỀ NGHĨA VỤ để giải quyết tình huống 5.2 trong nội
dung thực hiện NVDS: từ 277 đến 291, vận dụng 279
Điều 279. Thực hiện nghĩa vụ giao vật

1. Bên có nghĩa vụ giao vật phải bảo quản, giữ gìn vật cho đến khi giao.
2. Khi vật phải giao là vật đặc định thì bên có nghĩa vụ phải giao đúng vật đó và đúng tình
trạng như đã cam kết; nếu là vật cùng loại thì phải giao đúng số lượng và chất lượng như đã

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 21


ỏ ậ ế ỏ ậ ề ấ ượ ả ậ ớ ấ ượng trung
th a thu n, n u không có th a thu n v ch t l ng thì ph i giao v t đó v i ch t l
ế ậ ồ ộ ả ồ ộ
bình; n u là v t đ ng b thì ph i giao đ ng b .
3. Bên có nghĩa vụ phải chịu mọi chi phí về việc giao vật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2 quan hệ PL: 1 là hợp đồng đặt cọc và hợp đồng mua bán (chưa được xác lập)
___________________________________________

ế ả ậ ặ ị ề
chi c xe ph i giao là v t đ c đ nh theo đi u 279.
bên bán đã vi phạm hợp đồng đặt cọc, ko thực hiện đúng nghĩa vụ của mình
→ phải trả tiền cọc và tiền phạt cọc
A chuyển thành bên có quyền trong TH này.
A cũng có thể quyết định ko mua xe tại cửa hàng này nữa vì bên bán đã vi phạm hợp đồng đặt
cọc và khiến A ko còn muốn tự nguyện bỏ tiền ra để mua hàng, vậy là đã vi phạm điều 117
quy định điều kiện có hiệu lực của GDDS → giao dịch vô hiệu, trao trả lại những gì đã nhận
và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhau nếu có theo quy định về hợp đồng và nghĩa vụ?
_ nội dung thực hiện nghĩa vụ dân sự:
277 278
ấ ộ ả ệ ể ề ạ ấ ượng, ranh giới
_ thuê b t đ ng s n: ng thuê có trách nhi m tìm hi u kĩ v tình tr ng, ch t l
ủ ấ ớ ệ ườ ấ
c a đ t, có đúng v i di n tích mà ng i cho thuê cung c p hay không

_ địa điểm: thường là trong Hdong vận chuyển mà ko thỏa thuận rõ ràng thì NGƯỜI MUA là
ng chịu phí vận chuyển
_ thời hạn: ko phải chỉ trong TH thực hiện nghĩa vụ sau thời hạn mà thực hiện trước thời hạn
cũng cần có sự đồng ý của bên có quyền. nếu tự ý thực hiện mà ko có sự đồng ý của bên có
quyền thì là ko thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, gây thiệt hại thì phát sinh trách nhiệm BTTH
cộng thêm tiền phạt vi phạm hợp đồng nếu có thỏa thuận phạt vi phạm

_ bên cho thuê phải lấy lại ĐÚNG THỜI HẠN như thỏa thuận. nếu lấy trước thời hạn thì đã
vi phạm hợp đồng, phải bồi thường thiệt hại và chịu phí phạt vi phạm.
_ nếu bên cho mượn có lý do đột xuất thì họ CÓ QUYỀN ĐÒI LẠI, tuy nhiên phải báo trước
cho bên mượn biết trong 1 khoảng thời gian hợp lý. Tuy nhiên, nếu bên cho mượn vì đòi lại tài
sản mình cho mượn mà gây thiệt hại cho bên mượn thì có phát sinh trách nhiệm bồi thường
không?

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 22


ượ ấ ư ờ ạ ổ ị ồ
vd a cho b m n đ t nh ng ko ghi th i h n, b nghĩ là canh tác n đ nh nên b tr ng cây ăn qu ,ả
ạ ạ ấ ượ ụ ả
khi đang trong giai đo n thu ho ch thì a đòi đ t → bên cho m n có nghĩa v ph i BT thi t ệ
ạ ủ ố ồ ượ ậ
h i c a s cây tr ng đó cho bên m n ko? (trong lu t ko có nghĩ, a là a, b là b, cái gì ra cái đó
ế ả ớ
h t, ph i rõ ràng v i nhau)
⇒ LDS và luật đất đai ko quy định rõ nhưng sẽ giải quyết tùy theo tình huống, bảo vệ bên yếu
thế hơn. THEO NGUYÊN TẮC “LẼ CÔNG BẰNG” CỦA LDS theo k2 điều 6 blds 2015 và k3
đ45 BLTTDC 2015 → có điều luật điều chỉnh vấn đề này nên ko áp dụng lẽ công bằng được
LƯU Ý: việc áp dụng lẽ công bằng trong giải quyết vụ việc dân sự chỉ được áp dụng TRONG
TH CHƯA CÓ QUY ĐỊNH CỦA PL
_ HƯỚNG BẢO VỆ BÊN MƯỢN: về nguyên tắc thì đất thuộc quyền sở hữu của a, cây trên
đất thuộc quyền sở hữu của b, bên a có thể lấy lại đất nhưng phải bồi thường cho thiệt hại
của b đúng với giá trị thu hoạch mà b có được. (bên cho mượn có trách nhiệm vì sự ko rõ ràng
của mình đã dẫn đến gây thiệt hại cho người khác)
⇒ bên cho mượn vì lý do đột xuất mà phải lấy lại tài sản mà trên tài sản đó có dính dáng đến
lợi ích của ng mượn khi bên chủ lấy lại thì bên chủ phải bồi thường khi lúc thỏa thuận cho
mượn ko nói cụ thể là được và ko được làm gì, bên cho mượn cần biết và phải biết mục đích
mượn đất của bên mượn, nếu đã im lặng (ko hỏi đến, ko rõ ràng, hoặc bên mượn có nói
nhưng bên cho mượn ko thể hiện sự đồng ý hoặc ko đồng ý) thì bên mượn có trách nhiệm
trong TH này.
_H ƯỚ Ả Ệ
NG B O V BÊN CHO M ƯỢ ề ề ụủ ượ ả
N: theo đi u 496 v nghĩa v c a bên m n tài s n, bên
ượ ự ổ ạ ủ ả ượ ồ ứ
m n ko đc t ý thay đ i tình tr ng c a tài s n mà trong TH này bên m n tr ng cây t c là đã
ổ ạ ủ ả ấ ậ ấ ề ầ ượ ượ ự
thay đ i tình tr ng c a m nh đ t đó, v y v n đ c n đ c xác minh là bên m n có t ý hay
ế ư ề ự ỏ ậ ượ ế ề ộ ủ
ko, n u 2 bên ch a h có s th a thu n gì và bên cho m n ko bi t gì v hành đ ng c a bên
ượ ư ạ ủ ấ ượ ụ ả ệ ạ
m n cũng nh tình tr ng c a đ t thì bên cho m n ko có nghĩa v ph i BT thi t h i cho bên
ượ ệ ạ ả ượ ể ả ầ ựồ ừ
m n dù đã có thi t h i x y ra. Vì bên m n hi n nhiên ph i thông báo và c n s đ ng ý t
bên cho mượn trước khi làm bất cứ điều gì lquan đến tsan đó. CSPL: 499
*chốt hướng giải quyết cuối cùng: xác định việc canh tác trên đất đã được thỏa thuận trong
hợp đồng mượn đất chưa, nếu chưa thì căn cứ theo điều 496 và 499, người mượn phải trả lại
đất nguyên vẹn gần với trạng thái ban đầu nhất cho CSG, TH này là phải chặt đi tất cả các cây
mình đã trồng mà ko đc nhận bất kì khoản tiền BT nào. TH đã có thỏa thuận cho mượn đất
trồng cây nhưng do có việc đột xuất cần đất nên đòi lại trong khi cây đang chuẩn bị thu hoạch
thì CSH phải bồi thường 1 khoản tiền tương đương với lượng giá trị cây trồng của bên mượn.

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 23


⇒ Khi cho mượn tài sản hay cho ở nhà gì đó nên có một hợp đồng thỏa thuận chặt chẽ để
tránh phát sinh rủi ro tranh chấp.
_ 1 bên thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn có đc ko?
vd trong hợp đồng vay ng vay muốn thực hiện xong hết nghĩa vụ trước thời hạn → nếu đã
thỏa thuận về thời hạn thì trả trước hay trả sau đều tính là vi phạm thời hạn, trừ khi bên có
quyền đồng ý. nếu bên có nghĩa vụ tự ý thực hiện sai thời hạn và bên có quyền đồng ý thì đc
coi là đã thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn.
→ khi làm hợp đồng vay nên thêm một thỏa thuận là bên có nghĩa vụ có quyền thực hiện
nghĩa vụ trước thời hạn
(vd về thực hiện trước thời hạn gây thiệt hại cho bên có quyền: giao hàng trước thời hạn tại
địa điểm đó khiến bên có quyền chưa đủ tiền để thuê bãi để nhận hàng làm phát sinh thiệt hại
→ MUỐN THAY ĐỔI GÌ LIÊN QUAN ĐẾN NGHĨA VỤ THÌ LUÔN CẦN SỰ ĐỒNG Ý CỦA
BÊN CÓ QUYỀN). nếu TH này chưa tb cho bên có quyền mà gây thiệt hại cho họ thì phát sinh
TNBT
ự ệ ụ ầ ặ ị
_ th c hi n nghĩa v 1 l n ho c theo đ nh kỳ
tình huống 5.2.4 thực hiện nghĩa vụ 1 lần hoặc theo định kỳ
xem điều 280, 357, 468

đối với bất động sản thì tính rủi ro luôn cao nên phải chia ra thanh toán nhiều lần để đảm bảo
quyền lợi cho bên mua, tuy nhiên nếu bên mua ko thực hiện nghĩa vụ giao tiền thì sao? →
thường là trong hợp đồng có ghi nếu bên mua ko thực hiện đúng nghĩa vụ thì bên bán có quyền
thu hồi lại tài sản, quay lại tình trạng ban đầu, trả lại cho nhau những gì đã nhận, nếu có thiệt
hại cho bên bán do hợp đồng bị hủy thì bên mua phải bồi thường, nhưng nếu hợp đồng ko quy
định điều này thì giải quyết như sau:

_ xác định bên bán là bên có quyền khi bên bán đã thực hiện xong nghĩa vụ trao vật đúng theo
thỏa thuận và bên mua chưa thanh toán đủ số tiền đúng thời hạn
_ xác định đây là trách nhiệm khi chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền → luật quy định trả thêm
lãi chậm trả tính trên số tiền chưa trả
hoặc bên bán có thể hủy bỏ hợp đồng vì bên mua vi phạm nghĩa vụ và yêu cầu BTTH hoặc
phạt vi phạm hoặc cả hai

k2 357, k2 468
ự ệ ụ ự
_ th c hi n nghĩa v dân s có đi u ki n: ề ệ

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 24


ự ệ ụ ự ề ệ
284, 120 th c hi n nghĩa v dân s có đi u ki n
_ tặng cho có đk 462: thiêng về nghĩa vụ hơn (hợp đồng song vụ, ko có đền bù). Điều kiện
trong hợp đồng tặng cho có điều kiện phải là những công việc KO MANG LẠI LỢI ÍCH CHO
BÊN TẶNG CHO (cả tinh thần lẫn vật chất). nếu có mang lại lợi ích thì nó là hợp đồng trao
đổi, mua bán hay gì rồi. vd A tặng cho B 1 con bò với điều kiện trước khi nhận B phải sửa lại
chuồng bò của mình cho chắc chắn, C tặng D 1 chiếc xe với đk D ko đc bán chiếc xe máy ấy
đi. vd A tặng cho B chiếc xe đạp với điều kiện B phải quét vôi kại nhà cho A. vậy hợp đồng
này được coi là hợp đồng dịch vụ có trả công bằng hiện vật chứ ko phải Hdong tặng cho tsan
và khi phát sinh tranh chấp sẽ áp dụng quy định đối với hợp đồng dịch vụ
_ khi bên đc tặng cho đã thực hiện nghĩa vụ mà bên tặng cho ko giao tài sản thì bên tặng cho có
NGHĨA VỤ THANH TOÁN CHI PHÍ THỰC HIỆN NGHĨA VỤ của bên đc tặng cho
_ khi đã tặng cho tài sản mà bên đc tặng cho ko thực hiện nghĩa vụ theo điều kiện đã đc thỏa
thuận thì bên tặng cho CÓ QUYỀN ĐÒI LẠI TÀI SẢN VÀ YÊU CẦU BTTH
_ thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba: chỉ được ủy quyền cho ng t3 khi đáp ứng đủ
3 điều kiện sau:

được sự đồng ý của bên có quyền

ko thuộc các TH mà PL quy định phải do chính ng đó thực hiện (vd ca sĩ A ký hợp đồng
với nhạc sỹ B để B sáng tác ca khúc cho A, vậy B ko thể thực hiện nghĩa vụ này thông qua
ng thứ 3 nào mà phải tự mình thực hiện)

ko phải là chuyển giao nghĩa vụ

*phân biệt chuyển giao nghĩa vụ mà ủy quyền nghĩa vụ:

chuyển giao nghĩa vụ:

CASE: Năm 2010 A đặt cọc mảnh đất đó với B nhưng mảnh đất này chưa đc hợp thức hóa,
nhưng đến 2023 đã đc hợp thức hóa chủ quyền rồi, thời điểm này giá đất tăng lên nên ng bán
ko muốn bán nữa, trả cọc lại cho ng mua, ng mua kiện ra tòa yêu cầu đc nhận lại cọc kèm theo
phạt cọc. tòa nhận định mục đích của đặt cọc là phòng TH vi phạm điều cấm của PL, hợp
đồng bị vô hiệu, nên thực hiện theo quy định giao dịch vô hiệu chỉ trả lại những gì đã nhận,
nên ng bán chỉ trả lại tiền cọc thôi → ng mua bị thiệt → xử lý như vậy là sai quy định của PL
theo k2 điều 328
hướng xử lý: theo điều 328
_ nếu bên đặt cọc ko thực hiện giao kết thì bên nhận đặt cọc sở hữu số tiền đặt cọc đó

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 25


ế ậ ặ ọ ự ệ ế ậ ả ảạ ề ặ ọ
_ n u bên nh n đ t c c ko th c hi n giao k t thì bên nh n ph i tr l i ti n đ t c c + kho n ả
ề ươ ươ ị ặ ọ
ti n t ng đ ng giá tr tsan đ t c c.
vậy trong TH này bên bán phải trả tiền đặt cọc đồng thời thanh toán cho bên mua 1 số tiền
tương đương với số tiền đặt cọc
vd2: A đặt cọc 80tr cho B để mua nhà, nhưng sau đó B tìm đc ng trả giá cao hơn nên B muốn
trả lại tiền cọc của A và bán nhà cho ng khác → B trả lại 80 tr + 80 tr tiền phạt cọc = 160tr cho
A
ủ ạ ủ ồ
1 bên h y hôn thì đc đòi l i c a h i môn ko?
→ được. (luật hồng đức quy định hủy hôn mà lỗi nhà gái thì nhà gái phải trả, ko thì truy tố HS
nếu giá trị đến mức đc quy định là truy tố)
BLDS 2015 ko quy định nhưng đây là 1 dạng của đk phát sinh trong 1 giao dịch → xử lý theo
quy định của điều luật này
CHẤM DỨT NGHĨA VỤ DÂN SỰ theo quy định về giao dịch dân sự có điều kiện d120 (đk là
bên gái gả cho bên trai)
372 - 384
ố ị ỏ ậ ế ợ ồ ộ
Tình hu ng giao d ch có th a thu n thêm. vd liên quan đ n h p đ ng lao đ ng, vd 1 bên sd lao
ộ ố ấ ứ ướ ợ ồ ế ả ủ ươ ữ ế
đ ng mu n ch m d t tr c h p đ ng và cam k t tr đ l ng trong nh ng năm ti p theo cho
ng lao động. đây là nghĩa vụ HẬU HỢP ĐỒNG. (hợp đồng chấm dứt r nhưng nghĩa vụ vẫn
còn → chưa có quy định điều chỉnh bảo vệ quyền lợi của những ng lao động trong TH này)
*nghĩa vụ được bù trừ: A mượn tiền B, B thuê xe A, có được bù trừ tiền nghĩa vụ của nhau
ko?
ả ạ ế ạ ề ể ừ ế ừ ế ứ
đk: ph i cùng lo i, n u ko cùng lo i thì quy ra ti n đ bù tr . (n u bù tr liên quan đ n s c lao
động thì thiệt cho ng lao động, vì sức lao động ko đc rõ ràng nên ko quy ra được bằng đúng số
tiền ban đầu thỏa thuận)

A vay B, sau đó cam kết nếu thực hiện ko đúng thời hạn thì bù trừ nghĩa vụ trả tiền bằng căn
nhà hiện tại A đang sở hữu cho B. Thỏa thuận này có phù hợp hay ko?
→ nếu căn nhà 8 tỷ trong khi vay chỉ có 3 tỷ, nma căn nhà đó có khả năng sẽ tiếp tục lên giá
trong tương lai, thêm vào đó, hợp đồng vay ko thể chuyển tên từ ng vay cho ng cho vay đc nên
sẽ làm 1 hợp đồng mua bán, và trong hợp đồng này bên cho vay ko có nvu trả tiền. tranh chấp:
bên vay yêu cầu thu hồi nhà. hướng giải quyết của tòa: tuyên giao dịch vô hiệu do giả tạo (hợp
đồng vay mà làm hợp đồng mua bán) rồi xử lý theo hợp đồng vay ban đầu.

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 26


ỏ ậ ưậ ồ ưậ ệ
tuy nhiên các bên rõ ràng đã th a thu n nh v y r i, tòa xét nh v y có thi t cho bên cho vay
ko?
→h ướng khác: để đảm bảo cho thỏa thuận này có hiệu lực 100% cần thỏa thuận nvu trả tiền
đc bù trừ, tức bên cho vay sẽ bù trừ khoản chênh lệch giá cho bên vay, sau đó siết nhà bth. →
đúng bản chất của nvu bù trừ khi thanh toán chênh lêch giá

378, k2 quan trọng, để bảo vệ cho bên vay.


CHẤM DỨT NGHĨA VỤ DÂN SỰ
_ căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cần lưu ý:

hoàn thành nghĩa vụ do lỗi của bên có quyền: 374 - bên có quyền chậm tiếp nhận đối
tượng của nghĩa vụ → TH đặc biệt, mặc dù ng có nghĩa vụ chưa thực hiện đúng hoặc
chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình nhưng PL vẫn coi như bên có nghĩa vụ đã hoàn
thành nghĩa vụ. đối với TH bên có quyền chậm tiếp nhận đối tượng của nghĩa vụ thì ng
có nghĩa vụ có thể gửi giữ sp ở nơi nhận gửi giữ rồi yêu cầu hoàn trra chi phí phát sinh,
đối với HH có thể hư hỏng thì ng có nghĩa vụ có quyền bán rồi sau đó đưa lại tiền cho
bên có quyền theo điều 355.

→ sau khi thực hiện xong các nghĩa vụ này, mặc dù bên có quyền vẫn chưa nhận đc tsan
nhưng bên có nghĩa vụ đc xem là đã hoàn thành nghĩa vụ
372 - 384

ấ ứ ụ ế ờ ệ ễ ừ ụ ề
ch m d t nghĩa v do h t th i hi u mi n tr nghĩa v theo đi u 381. vd nhà ở được bảo
hành 24 tháng kể từ thời điểm hoàn thành xong công trình xây dựng, sau khi hết thời hạn
do PL quy định đối với nghĩa vụ bảo hành (hết thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ) thì bên xây
dựng ko phải thực hiện nghĩa vụ bảo hành nữa, nghĩa là nghĩa vụ bảo hành chấm dứt.

nghĩa vụ chấm dứt do cá nhân chết hoặc pháp nhân chấm dứt tồn tại điều 382.

lưu ý: nếu bên có quyền là cá nhân chết mà quyền yêu cầu thuộc TH quyền có thể
thừa kế được hoặc nằm trong tsan thừa kế thì vẫn chuyển giao cho ng thừa kế, sau đó
bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ với bên có quyền

nếu pháp nhân chấm dứt tồn tại mà quyền yêu cầu đó được chuyển giao cho pháp
nhân khác thì bên có nghĩa vụ vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ

các TH quyền sẽ chấm dứt khi cá nhân chết: quyền được cấp dưỡng, quyền đc nhận
học bổng, tiền tài trợ,… vì nó là các quyền tài sản gắn liền với nhân thân. Tuy nhiên,
nếu khi thực hiện nghĩa vụ mà bên thực hiện nghĩa vụ chưa thực hiện xong hoặc

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 27


ư ự ệ ầ ủ ụ ề ế ầ ụ ư
ch a th c hi n đ y đ nghĩa v mà bên có quy n ch t thì ph n nghĩa v ch a đc
thực hiện xong đó có thể đc chuyển đổi thành tsan thừa kế

CH ƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG


Ệ Ặ Ể
I/ KHÁI NI M, Đ C ĐI M, PHÂN LO I H P Đ NG Ạ Ợ Ồ
ế ứ ềợ ồ ả ọ ậ ềợ ồ ồ ố ủ ợ ồ
n u nghiên c u v h p đ ng thì ph i đ c lu t la mã v h p đ ng (ngu n g c c a h p đ ng là
xuất phát từ la mã)
_ kn hợp đồng: 385
hợp đồng chỉ có thể là sự thống nhất ý chí giữa các bên. nếu chỉ có sự thể hiện ý chí của 1 bên
thì đó ko phải là hợp đồng mà là hành vi pháp lý đơn phương (vd lập di chúc) mặc dù cả hợp
đồng và hành vi pháp lý đơn phương đều là giao dịch dân sự
_ đặc điểm hợp đồng: 1.2
giao dịch hậu hợp đồng có được tính là hợp đồng ko?
những thỏa thuận ko biết rõ là gì, ko nằm trong hợp đồng, cũng ko phải hành vi pháp lý đơn
phương thì có được xem là hợp đồng ko?
vd thỏa thuận của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì những thỏa thuận ấy được gọi là gì?
hay nam nữ sống chung như vợ chồng cùng mua tài sản chung thì khi có tranh chấp thì chia
như thế nào (ko phải vợ chồng thì ko được xác định là sở hữu chung hợp nhất) → luật hôn
nhân gia đình quy định có thể được điều chỉnh dưới quy định của hợp đồng
1.3 phân loại hợp đồng
402
ợ ồ ề ồ ớ ệ ề ệ
_ h p đ ng có đ n bù: ko đ ng nghĩa v i vi c BTTH mà đ n bù là vi c 2 bên trao cho nhau l i ợ
ích mà bên kia cần. vd A trả tiền cho B để đc nhận sự chăm sóc sức khỏe, A trả tiền B để nhận
căn nhà của B,… *thường thì hợp đồng có đền bù cũng là hợp đồng song vụ
_ hợp đồng ko có đền bù: 1 bên cho đi mà ko nhận lại lợi ích gì, thường mang yếu tố tương
trợ, tình cảm. vd hợp đồng vay ko có lãi, gửi giữ tsan ko thù lao, … *thường thì hợp đồng ko
có đền bù là hợp đồng đơn vụ

_ hợp đồng song vụ: nghĩa vụ của các chủ thể song song với nhau. có những loại hợp đồng
mà nvu của các bên ko rõ ràng. vd hợp đồng vay (bên cho vay có nghĩa vụ, vd tsan vay mà tsan
ko đảm bảo chất lượng hoặc tsan gây thiệt hại thì vẫn phải BT), hợp đồng mượn. (bên

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 28


ượ ẫ ụ ề ủ ượ
m n v n có nghĩa v , vd thông báo v tình hình c a tsan cho bên m n vd cho m n xe màượ
ế ư ắ ẫ ế ượ ị ấ ươ ặ
ko tbao cho bên kia bi t là xe h th ng tay d n đ n bên m n b té xe có ch n th ng n ng →
phát sinh nghĩa vụ BTTH.). hợp đồng tặng cho có điều kiện
_ hợp đồng đơn vụ: chỉ 1 bên có nghĩa vụ. vd hợp đồng tặng cho ko có điều kiện, 1 bên có
nghĩa vụ tặng cho, bên đc tặng cho ko cần làm gì cả. vậy trong hợp đồng tặng cho mặc dù 1
bên có vẻ đứng ở vị trí cao hơn - tặng cho ng khác, đem đến lợi ích cho ng khác, nhưng bên đó
chính là bên có nghĩa vụ
_ TH cố tình tặng cho tsan ko thuộc quyền sở hữu của mình: theo điều 460

trả lại tsan cho CSH

dùng tsan của mình chuyển qua cho bên đc tặng cho để làm tăng tsan của họ bằng với giá
trị của vật đã cam kết tặng cho ban đầu

A cam kết tặng cho B tài sản nma đến tgian tặng cho theo cam kết thì A ko muốn tặng nữa, A
có đc quyền ko tặng ko? → có thể, nếu hợp đồng tặng cho đó chưa phát sinh hiệu lực, chưa
chuyển giao quyền sở hữu, và còn tùy vào tsan A định tặng là động sản hay bất động sản

đối với động sản: có hiệu lực khi ng đc tặng cho nhận tsan, trừ TH có thỏa thuận khác

đối với BDS: hợp đồng tặng cho phải là vb có CC, CT hoặc phải đk chuyển đổi quyền sở
hữu
→ chưa giao tsan hoặc chưa đk quyền sở hữu thì chưa phát sinh nghĩa vụ chính là tặng
cho. nghĩa vụ phụ phát sinh khi bên tặng cho gây thiệt hại

vd A cam kết cho B chiếc xe và đã tiến hành công chứng, sang tên xe rồi nên A có nghĩa vụ
giao xe, có ko muốn tặng nữa cũng phải tặng
_ hợp đồng ko đền bù:
hợp đồng mượn tài sản
gửi giữ xe ko có thù lao → hợp đồng song vụ ko có đền bù
ủy quyền ko nhận thù lao → song vụ ko đền bù
A bên nc ngoài ko mua nhà bên vn đc nên nhờ B mua và đứng tên giùm. nma tranh chấp thì ai
chứng minh được là đứng tên giùm mà ko phải là cho? → xác định giao dịch đứng tên giùm là
loại hợp đồng gì? nếu nói tặng cho thì có văn bản gì chứng minh là đã tặng cho ko, nếu ko có
mà 1 bên nói tôi ko tặng cho thì tòa sẽ xác định ko hề tặng cho, vì bản chất của Hdong tặng
cho là sự tình nguyện của bên tặng cho

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 29


Ệ ấ ạ ề ởữ ủ ị ư
→ ÁN L 02/2016/AL tranh ch p đòi l i tsan (quy n s h u nhà c a ng VN đ nh c nc ngoài
nhờ ng đứng tên hộ): A là ng VN định cư ở nc ngoài nên nhờ ng B đứng tên hộ mảnh đất A đã
mua. Sau đó B bán mảnh đất đó cho pháp nhân C. Tòa xác định B phải trả lại cho A đúng số
tiền A đã đầu tư ban đầu để mua mảnh đất đó, còn phần giá trị đất tăng lên theo tgian đến thời
điểm mà B bán đi - số tiền mà A đòi đc lấy lại toàn bộ, thì sau khi lấy số tiền đất đã tăng lên đó
trừ đi số tiền A mua, phần còn lại phải xác định công sức tôn tạo làm tăng giá trị của B để
chia tiền cho B, vậy số tiền đó sẽ đc chia công bằng cho cả A và B
_ hợp đồng chính phụ 407:

hợp đồng chính chấm dứt thì hợp đồng phụ cũng chấm dứt theo, trừ TH có thỏa thuận
hợp đồng phụ có thể thay thế hợp đồng chính. khi hợp đồng chính bị vi phạm thì hợp
đồng phụ mới phát huy hiệu lực (vd hợp đồng vay có thế chấp tsan)

hợp đồng phụ vô hiệu ko làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ TH các bên quy định hợp
đồng phụ là 1 phần ko thể tách rời của hợp đồng chính

_ hợp đồng có điều kiện k6 điều 402: “Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực
hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định”
quy định về xác lập, thực hiện, chấm dứt hợp đồng chứ ko phải hủy bỏ hợp đồng vì hủy bỏ là
hợp đồng ko tồn tại, còn chấm dứt hợp đồng là hợp đồng vẫn tồn tại nhưng hiệu lực bị dừng
lại, các bên hoàn trả lại cho nhau những gì đã thực hiện, đã trao nhận… vd TH dự liệu các TH
dịch covid khi thực hiện các hợp đồng là TH hợp đồng có điều kiện. khi dịch bùng phát thì có
thể sẽ làm chấm dứt, phát sinh 1 số nghĩa vụ. → sự kiện đc dự liệu trong điều kiện hợp đồng
phải mang tính chất khách quan, xuất hiện trong tương lai sau khi hợp đồng đc giao kết. việc
xuất hiện sự kiện hay không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của các chủ thể tgia hợp đồng
_ phân biệt chủ thể hợp đồng và chủ thể giao kết hợp đồng:
chủ thể hợp đồng và chủ thể giao kết hợp đồng tùy TH là khác nhau. chủ thể hợp đồng là ng
hưởng quyền và gánh chịu tất cả nvu, trách nhiệm trong qtrinh thực hiện hợp đồng. còn chủ
thể giao kết hợp đồng chỉ thực hiện quyền và nghĩa vụ trong phạm vi luật định và ko đi xuyên
suốt hợp đồng như chủ thể hợp đồng. chủ thể giao kết hợp đồng trong TH KO PHẢI CHỦ
THỂ HỢP ĐỒNG nếu vó vi phạm hợp đồng thì chịu trách nhiệm với chủ thể hợp đồng chứ
ko phải bên t3.

Ợ Ồ Ệ
H P Đ NG VÔ HI U VÀ H U QU PHÁP LÝ Ậ Ả
122, 117

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 30


ệ ủ ỏ ợ ồ ệ ợ ồ
_ Phân bi t h y b h p đ ng và vô hi u h p đ ng:

vô hiệu: hợp đồng ko có giá trị pháp lý ngay từ khi nó đc sinh ra, phải được tòa án tuyên
mới đc vô hiệu, thời hiệu yêu cầu tuyên bố vô hiệu 132

hủy bỏ: hợp đồng có giá trị pháp lý nhưng vì rơi vào các TH bị hủy bỏ nên bị hủy bỏ, có
thể được thực hiện bởi 1 trong các bên trong hợp đồng, thời hiệu yêu cầu hủy bỏ 429?

_ nếu TH vô hiệu hợp đồng thì cần xác định đó là vô hiệu 1 phần hay toàn bộ. nếu trên thực tế
vẫn có thể khắc phục hậu quả thì hợp đồng vẫn có thể được thực hiện.
_ vô hiệu tương đối: 1 số TH hợp đồng vẫn có thể có hiệu lực pháp lý. 132
_ đối với các TH vd 1 bên mất năng lực hành vi DS thì 1 bên cần yêu cầu tuyên bố giao dịch vô
hiệu trong thời hiệu theo luật định, nếu quá thời hiệu đó thì giao dịch vẫn có giá trị pháp lý
_ những TH ko có thời hiệu yêu cầu tuyên bố vô hiệu: vi phạm điều cấm của luật,…
đối với những án có liên quan đến trốn thuế trong giao dịch dân sự mua bán tài sản thì TÒA áp
dụng k2 d124, người t3 ở đây đc hiểu là cơ quan thu thuế (tình huống căn nhà 10 tỷ mà ghi trên
giấy tờ 3 tỷ để trốn thuế), trong khi k1 là vô hiệu 1 phần thôi, tình huống này phải vô hiệu toàn
phần
_ 124 có 2 loại giả tạo:

k1 - giả cách: vẫn có hiệu lực đối với hợp đồng bên trong

k2 - giả tạo đối với ng t3: toàn bộ giao dịch đều bị vô hiệu → giao dịch công chứng vô
hiệu

tình huống: Cty TNHH A ký kết hợp đồng 1 năm với cty TNHH B về cung cấp dịch vụ
văn phòng phẩm nhưng ng ký kết của A là phó giám đốc, ko phải ng đại diện theo PL (giám
đốc) và cũng ko có vb ủy quyền. sau 3 tháng thực hiện hợp đồng B yêu cầu vô hiệu hợp
đồng vì ký ko đúng thẩm quyền. hỏi hợp đồng có vô hiệu ko nếu 2 bên đã thực hiện 2/3
nghĩa vụ trả tiền
→ ko vô hiệu. điểm b khoản 1 Điều 142 BLDS 2015, Điều 63/Điều 82 Luật Doanh nghiệp
2014. giám đốc của cty - ng đc đại diện, theo điều 63/82 LDN với vai trò là ng điều hành
hoạt động KD hằng ngày của cty thì biết và phải biết việc ký kết hợp đồng cugx như hai
bên đang thực hiện nghĩa vụ với nhau (1 bên trích tiền của cty và 1 bên cung ứng dv cho
bên kia) nhưng lại ko phản đối trong thời gian hợp lý. ko chấp nhận yêu cầu vô hiệu hợp
đồng

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 31


ề ệ ề ứ ủ ợ ồ ư ư
_ Đi u ki n v hình th c c a h p đ ng: case mua bán nhà nh ng ch a công ch ng trong ứ
khi Luật chuyên ngành quy định bắt buộc phải có công chứng chứng thực.
có thể áp dụng điều 129 được cho tất cả các TH đã thỏa mãn về nội dung điều luật nhưng
chưa thỏa hình thức ko? có phải tất cả TH đều bị vô hiệu ko? → ko. ko phải TH bị vi phạm về
hình thức nào cũng bị vô hiệu. khi các bên đã thực hiện xong ít nhất 2/3 nghĩa vụ thì nếu 1 bên
hoặc các bên yêu cầu tuyên bố giao dịch có hiệu lực thì giao dịch đó vẫn có hiệu lực.
vd căn nhà 2 bên đã ký mua bán đó đang có tranh chấp thừa kế, đang bị xử lý dưới 1 tòa án
khác,… đk để áp dụng 129: ko áp dụng giao dịch đc xác lập bằng lời nói hoặc giao dịch bắt
buộc phải đk, nếu nội dung giao dịch đó vi phạm điều cấm của luật thì dù thực hiện xong 2/3
vẫn bị vô hiệu, vì lúc này ko áp dụng quy định về vi phạm hình thức nữa mà nó sẽ bị vô hiệu
do VI PHẠM ĐIỀU CẤM CỦA LUẬT → vi phạm về nội dung
129 chỉ áp dụng cho những TH CHỈ VI PHẠM VỀ HÌNH THỨC

💡 ộ ợ ồ
ắ ộ ểợ ồ

ệ ự
ứ ầ
b t bu c đ h p đ ng có hi u l c không
ứ ả ề ệ
khi m t h p đ ng vi ph m hình th c thì c n xem xét hình th c đó có ph i đi u ki n

_ ko phải đk có hiệu lực: hợp đồng ko vô hiệu


_ là đk có hiệu lực:
+ chưa hoàn thành 2/3 nghĩa vụ và có yêu cầu vô hiệu hợp đồng: vô hiệu
+ hoàn thành 2/3 nghĩa vụ và có yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng: ko vô hiệu

ố ổ ị ả ứ ề ềậ ế
Tình hu ng A 19 tu i trang 41: xác đ nh B ko ph i ng th ba ngay tình vì đ ko đ c p đ n TH
ể ề ởữ ế ề ởữ ồ
đi đăng ký chuy n quy n s h u, n u B mua mà đi đk quy n s h u r i bán cho C thì lúc đó C

m i là ng t3 ngay tình
_ vậy hợp đồng mua bán xe của A và B có ĐƯƠNG NHIÊN VÔ HIỆU ko? (vô hiệu tuyệt đối
là đương nhiên vô hiệu, tương đối là ko đương nhiên vô hiệu). B có nghĩa vụ phải biết về tình
trạng năng lực dân sự của A theo quy định để đảm bảo tính hợp pháp của giao dịch. (theo quy
định về hiệu lực của giao dịch). → chưa đc tòa tuyên mất NLHV thì ko áp dụng 125 đc
quy tắc chung: ng mua có nghĩa vụ đi công chứng
→ hợp đồng có thể xác định là vô hiệu chứ ko đương nhiên vô hiệu, việc vô hiệu phải dựa
vào 1 số đk nhất định, theo điều 128, phải thỏa đk sau:

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 32


ủ ể ầ ệ ẹủ ẹủ ư
ch th yêu c u tòa tuyên vô hi u: cha m c a A đc ko? → ko, vì cha m c a A ch a xác
định cơ chế đại diện. nên ng yêu cầu phải là A

nội dung yêu cầu: phải chứng minh được khi đó ko làm chủ đc hành vi, ko chứng minh
được thì hợp đồng vẫn có hiệu lực

thông tư số 24/2023/TT

thế nào là ngay tình và ko ngay tình? ngay tình là khi giao dịch được thực hiện trong 1 giao
dịch thứ hai sau khi đã có đủ căn cứ chứng minh ng bán có quyền đối với tsan. (A đc hưởng
thừa kế ko hợp pháp nhưng sau đó A đã được chuyển quyền sở hữu, sau đó A bán cho B thì B
được xem là ng ngay tình. ngay từ ban đầu nguồn gốc của giao dịch này là vô hiệu, nhưng hợp
đồng đó đã đc chứng thực trên hợp đồng hay văn bản công chứng rồi. sau đó B bán tsan cho C,
rồi C lại căn cứ vào giao dịch đó mà xác lập, thực hiện giao dịch với ng khác. → những ng
giao dịch sau này là ng t3 ngay tình
TÌNH HUỐNG:

ụ ệ ợ ả ố ộ ệ ề ịủ ự
ko áp d ng án l 14 đc vì ng v đã ph n đ i (khái quát n i dung án l 14 v giá tr c a s im
lặng trong giao kết hợp đồng: ng chồng ký kkế.t bán tsan mà trong hợp đồng chuyển nhượng
ko có chữ ký của ng vợ, sau đó ng vợ sử dụng số tiền sau chuyển nhượng đó, ng đc chuyển
nhượng bđs sát bên nhà sd đất công khai ko có sự phản đối của ng vợ. có căn cứ cho thấy ng
vợ biết và phải biết mà ko phản đối nhưng khi bị đơn xây xong nhà mới phản đối nói là ko

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 33


ế ự ế ữ ứ ậ ệ ự
bi t có s giao k t trên và ko có ch ký thì ko có căn c → tòa eecông nh n tính có hi u l c
ủ ợ ồ
c a h p đ ng).
xem:
ị ế
ngh quy t 01/2003.
213, 218 blds
ậ ở
lu t nhà

điều 13 nghị định 126/2014.nd cp


khoản 2 điều 35 luật hôn nhân và gia đình
có phát sinh trách nhiệm bồi thường cho C ko?
NGHIÊN CỨU SỞ HỮU CHUNG THEO PHẦN VÀ SỞ HỮU CHUNG HỢP NHẤT (CÓ THỂ
VÀ KO THỂ PHÂN CHIA)

SHC hợp nhất: Thông thường quyền sở hữu chung hợp nhất chỉ phát sinh trong quan hệ
hôn nhân và gia đình. Điều 213 BLDS xác định Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu
chung hợp nhất có thể phân chia.

ồ ể ứ ể ề ởữ ư
*Ch ng mang nhà cho ti u tam, đã công ch ng, chuy n giao quy n s h u nh ng sau này ng
vợ kiện thì cũng bị tuyên vô hiệu (tiểu tam đó cũng ko đc xem là ng t3 ngay tình vì vi phạm quy
định về quyền sở hữu)

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 34


💡 ữ ế ốầ ể ế ị ệ ầ ệ
1 trong nh ng y u t c n xem xét đ quy t đ nh vô hi u 1 ph n hay vô hi u toàn
bộ là nếu vô hiệu trên phần đó thì có ảnh hưởng đến các phần còn lại ko, hay nói
cách khác hình thức sở hữu đó có phải sở hữu theo phần ko, vì nếu sở hữu chung
theo phần thì mỗi ng có một phần riêng biệt và đc quyền định đoạt phần quyền đó
của mình, nên có thể vô hiệu 1 phần - phần quyền của những ng đồng sở hữu,
nhưng nếu đó là SHC hợp nhất thì phải vô hiệu toàn bộ

Ợ Ồ Ệ Ừ
H P Đ NG VÔ HI U T NG PH N, VÔ HI U TOÀN B Ầ Ệ Ộ
ợ ồ ị ệ ầ ẫ ừ ố ọ ộ
_ khi h p đ ng b vô hi u do nh m l n, l a d i, đe d a, m t bên ko có NLHVDS thì các
ế ế ườ ế ộợ ồ ả ườ
khi m khuy t này th ng liên quan đ n toàn b h p đ ng nên gi i pháp th ng là tuyên b ố
TOÀN BỘ HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU (Tương tự với TH hợp đồng có đối tượng ko thể phân chia
được, vd mua bán xe máy thuộc TH vô hiệu)
_ giao dịch liên quan đến tsan chung của vợ chồng và hộ gia đình:

giao dịch liên quan đến tsan của hộ gia đình: cần có sự đồng ý của tất cả thành viên có
NLHVDS. nếu 1 tv chuyển nhượng tsan của hộ gia đình mà ko có sự đồng ý của các tv
còn lại thì thực tiễn theo hướng GIAO DỊCH KO HỢP PHÁP VÀ VÔ HIỆU (dù ng thực
hiện giao dịch là chủ hộ) VẤN ĐỀ LÀ HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU MỘT PHẦN HAY TOÀN
PHẦN? → vô hiệu một phần hợp đồng đối với tsan có thể phân chia được. theo đó, phần
quyền sở hữu của tv chuyển nhượng nếu đúng quy định của PL thì có hiệu lực. còn phần
quyền sở hữu của các tv còn lại thì vô hiệu.

💡 ế ự ỏ ậ ủ ộ ủ ộ
→ n u ko có s th a thu n c a các tv h gia đình thì tsan chung c a h là tsan
Ầ ị ế ựồ ủ ộ ầ
chung THEO PH N, khi giao d ch thi u s đ ng ý c a tv h gia đình thì ph n đó
vô hiệu, phần của tv đồng ý có hiệu lực. hướng giải quyết này áp dụng cho cả
HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP. (tv HGD tự ý đi thế chấp quyền sd đất của hộ → công
nhận phần quyền của tv đó và vô hiệu phần còn lại)
lưu ý: điều kiện áp dụng vô hiệu một phần là ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG CÓ
THỂ PHÂN CHIA ĐƯỢC

ị ế ủ ợ ồ ầ ựồ ủ ả
giao d ch liên quan đ n tsan c a v ch ng: c n s đ ng ý c a c 2 ng

_ xác định đk có hiệu lực về nội dung của hợp đồng mua bán nhà ở:

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 35


ế ủ ể ợ ồ ợ ấ
đk liên quan đ n ch th : tsan chung v ch ng là tsan chung h p nh t theo k1 213, tuân

th k2 213 blds


k2 đ35 lu t hôn nhân gia đình

ậ ở ợ ồ ở ả ứ ề
122 lu t nhà : h p đ ng mua bán nhà ph i đc công ch ng → tuân theo đi u 119 blds,
ầ ị ựồ ủ ợ ồ ằ ữ ữ ủ ợ
c n xác đ nh rõ s đ ng ý c a 2 v ch ng b ng ch ký → ko có ch ký c a v → vi
phạm về hình thức của hợp đồng ⇒ ng chồng đã đơn phương thực hiện giao dịch, trái với
nguyên tắc chung về định đoạt tsan chung của vợ chồng và vi phạm về hình thức theo k2
đ117

⇒ hợp đồng vô hiệu do 2 lý do trên


lưu ý mở rộng: áp dụng k3 đ218, theo luật chuyên ngành thì 1 bên có thể bán phần quyền của
mình, quy định này chỉ áp dụng VỚI SỞ HỮU CHUNG THEO PHẦN, ko áp dụng sở hữu
chung hợp nhất. đối với sở hữu chung hợp nhất thì nếu ko có sự đồng ý của bên kia thì ko thể
bán đc,
ả ế ậ ả ị ự ệ
*gi i quy t h u qu do giao d ch dân s vô hi u
trả lại nhau những gì đã mất
chênh lệch giá? từ 1 tỷ lên 1 tỷ 5 thì ai BT cho C?
nghị quyết 01 về xác định thiệt hại, bên nào có lỗi thì bên đó gánh chịu bồi thường
TH này cả 2 bên cùng có lỗi, ng mua có nghĩa vụ biết
→ chênh lệch giá này mỗi bên chịu 1 nửa, vậy A BT cho C 250tr

💡 ế ị ịơ ế ị ệ
n u tòa xác đ nh sai b đ n thì phán quy t có b vô hi u không?
→ nếu việc xác định sai bị đơn dẫn đến ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp
của các bên thì có thể quyết định đó của tòa sẽ bị tuyên bố hủy bỏ bởi 1 tòa cấp
trên và tổ chức phúc thẩm hoặc giám đốc thẩm lại. Tuy nhiên nếu nó ko ảnh hưởng
đến quyền lợi của các bên thì có thể sẽ ko bị hủy mà sẽ có một bản đính chính kèm
theo quyết định đó

Ế Ợ Ồ
GIAO K T H P Đ NG
*người bán quảng cáo ko rõ ràng hoặc ko chính xác nên dẫn đến hiểu lầm cho ng mua nên ng
mua mới mua, hàng về ko chính xác → ng bán có lỗi, tòa tuyên bố hợp đồng vô hiệu do đối
tượng giao kế hợp đồng ko chính xác

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 36


ấ ỷ ề ị ế ợ ồ ỷ
_ K2 386: TH: ng bán bán đ t 2 t , ng mua đ ngh giao k t h p đ ng là bán 1,7 t thì mua. ng
mua nói 3 ngày sau tloi → lật ngược thay đổi đề nghị ng mua trở thành bên đề nghị giao kết.
→ giao kết hợp đồng đã đc xác định thời hạn
sau đó có ng trả đúng 2 tỷ nên ng mua bán trong thời hạn 3 ngày mà ko bàn bạc với ng mua ban
đầu
→ ng bán vi phạm giao kết hợp đồng, nếu có TH thì phải BTTH (phải có thiệt hại, chứng
minh được thiệt hại)
⇒ vi phạm K2 386 ko phạt đc mà chỉ có thể BTTH → đảm bảo giao kết bằng cách đặt cọc
THÔNG TIN TRONG GKHD
ụ ữ ậ
_ nghĩa v gi bí m t thông tin
ế ộ ư ư ế ứ ệ ạ ề
*n u ng bán làm l thông tin khách hàng nh ng ch a đ n m c thi t h i thì đi u 387 ch a quy ư
định rõ (vd cty mới vào VN nên mua thông tin khách hàng từ 1 cty khác → hướng xử lý ntn?)
_ 2 điều kiện cần và đủ để phát sinh giao kết hợp đồng:

có bên đề nghị giao kết (chưa đủ để trở thành giao kết hợp đồng)

bên đc đề nghị chấp nhận giao kết (xuất hiện sự ràng buộc pháp lý). cần đáp ứng điều
kiện số 2 mới trở thành giao kết hợp đồng, đk này để phân biệt với các TH quảng cáo.

_ nguyên tắc cần lưu ý trong giao kết hợp đồng: nguyên tắc thiện chí: vd việc đưa ra lời đề
nghị rồi tổ chức ko tiếp nhận câu tloi cũng đc xem là vi phạm nguyên tắc thiện chí. vd A đề
nghị giao kết hợp đồng với B
nhưng đến ngày cuối cùng của thời hạn tloi, A yêu cầu nhân viên của mình tắt hết đt, tắt hết
mọi khả năng liên lạc, rồi qua ngày hsau nhận đc lời đồng ý giao kết hợp đồng của B nhưng A
từ chối vì lý do hết thời hạn
_ đề nghị giao kết hợp đồng có xác định thời hạn: k2 386 quy định nếu lời đề nghị có xác
định rõ thời hạn thì trong thời hạn đợi bên kia tloi, ng đưa ra lời đề nghị ko đc đưa ra cùng lời
đề nghị đó cho ng t3. nếu vì vi phạm giao kết hợp đồng mà gây thiệt hại (bên bị thiệt hại
chứng minh được thiệt hại) thì phát sinh trách nhiệm BTTH.
_ sự im lặng ko đc coi là chấp nhận trừ TH có thỏa thuận hoặc theo thói quen đc xác lập giữa
các bên (sự im lặng cũng đc xem là 1 hình thức của chấp nhận giao kết hợp đồng, ko phải hình
thức của chấp nhận hợp đồng) - án lệ 04
_ sự ràng buộc của lời đề nghị giao kết hợp đồng: bên đề nghị ko đc đưa ra lời đề nghị với
bên t3 nếu lời đề nghị đó chỉ có thể đc xác lập bằng 1 hợp đồng duy nhất. Th ng đề nghin đưa

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 37


ờ ề ịớ ứ ả ề ịề ồ ề ị ả ị
ra l i đ ngh v i ng th ba và sau đó c 2 ng đ ngh đ u đ ng ý thì ng đ ngh ph i ch u
ệ ề ệ ừ ố ế ợ ồ ớ ư ề ịợ ệ ư ừ ố
trách nhi m v vi c t ch i giao k t h p đ ng v i ng đã đ a ra đ ngh h p l nh ng t ch i
giao kết hợp đồng. vd A gửi thư cho B đề nghị bán nhà với các điều khoản hợp lệ và ra thời
hạn trả lời trong 1 tuần, cùng lúc đó A cũng gửi 1 bức thư giống như vậy cho C, cả B và C đều
trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong thời hạn đc quy định. lúc này A phải thực hiện giao
kết hợp đồng với 1 ng và chịu trách nhiệm với ng còn lại do từ chối thực hiện giao kết hợp
đồng
*LƯU Ý: lời đề nghị giao kết ko phải là 1 hợp đồng vì nó thiếu yếu tố thỏa thuận của 2 bên.
vậy thì trách nhiệm của bên vi phạm là đang vi phạm PL chứ ko phải vi phạm hợp đồng. vậy
thì trách nhiệm phát sinh khi có thiệt hại ở đây là trách nhiệm BTTH ngoài hợp đồng.

_ thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng phải trước hoặc cùn
g thời điểm bên đc đề nghị nhận đc đề nghị; hủy hợp đồng phải trước khi bên đc đề nghị trả
lời chấp nhận đề nghị. điều kiện ddeer hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng:

trong đề nghị giao kết có nêu rõ quyền đc hủy bỏ đề nghị

tbao hủy phải gửi trước khi bên kia agree

*phân biệt đề nghị giao kết hợp đồng với đề nghị thương lượng

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 38


DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 39

Tình hu ng:

ệ ự ướ ự ặ ủ ựồ ế ợ ồ
vi c bên bán t quy c s im l ng c a khách hàng là 1 s đ ng ý giao k t h p đ ng là trái
ớ ị ớ ửụ ướ ặ ặ ạ ấ
v i quy đ nh k2 393 (khác v i TH thói quen, vd s d ng gói c c đó l p đi l p l i m y tháng,
đã được xác định là ĐÃ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG TỪ TRƯỚC ĐÓ, có thể đc xem là tái tụng
hợp đồng chứ ko ký lại hợp đồng)
vì vốn dĩ chưa hề có 1 thỏa thuận nào trước đó nên ko đc suy đoán như vậy
TÌNH HUỐNG:

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 40


ủ ể ế ớ ệ ủ ểợ ồ ủ ể ế
_ ch th giao k t HD: A v i cty Mai Linh (phân bi t ch th h p đ ng và ch th giao k t
hợp đồng) → sau đó A bắt 1 taxi khác với cty MLinh → chủ thể giao kết hợp đồng ko thay đổi
→ A ko vi phạm
_ TH giả sử A đổi hãng taxi trong tgian chờ đợi: A vi phạm đề nghị giao kết hợp đồng (ko phải
vi phạm hợp đồng), gây thiệt hại cho bên kia.
giả sử cty trả lời luôn là chờ 5p txe sẽ đến → hợp đồng đc giao kết. sau đó A đi xe khác → vi
phạm hợp đồng

ặ ọ
So sánh đ t c c, ký c ược
Tiêu chí ặ ọ
Đ tc c Ký cược

Ký cược là việc bên thuê tài sản là


Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia
động sản giao cho bên cho thuê một
một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý
khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý

Khái ni m hoặc vật có giá trị khác trong một thời
hoặc vật có giá trị khác trong một thời
hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực
hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản
hiện hợp đồng.
thuê.

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 41


ụ ả ả ế ặ ự ệ ợ
B o đ m giao k t ho c th c hi n h p
ả ả ệ ảạ ả
M c đích

đ ng.
B o đ m vi c tr l i tài s n thuê.

Tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật Tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật
ả ả ả
Tài s n b o đ m
có giá trị khác. có giá trị khác.

- Bên ký cược là bên thuê tài sản hoặc là

ủ ể ặ ọ
- Bên đ t c c người thứ ba.
Ch th
ậ ặ ọ
- Bên nh n đ t c c - Bên nhận ký cược là bên cho thuê tài
sản

ợ ồ ượ ế ự ệ
- H p đ ng đ c giao k t, th c hi n thì
ả ặ ọ ượ ả ạ
tài s n đ t c c đ c tr l i cho bên đ tặ
ọ ặ ượ ừ ể ự ệ
c c ho c đ c tr đ th c hi n nghĩa v ụ - Tài sản thuê được trả lại thì bên thuê
trả tiền; được nhận lại tài sản ký cược sau khi
- Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, trả tiền thuê;
thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc - Nếu bên thuê không trả lại tài sản thuê
ậ ả
H u qu pháp lý
thuộc về bên nhận đặt cọc; thì bên cho thuê có quyền đòi lại tài sản
- Nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao thuê; nếu tài sản thuê không còn để trả
kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho lại thì tài sản ký cược thuộc về bên cho
bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản thuê.
tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc,
trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

ơở
C s pháp lý Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 Điều 329 Bộ luật Dân sự 2015

Ờ Ể Ế Ợ Ồ
TH I ĐI M GIAO K T H P Đ NG
400, 401

Tình hu ng:

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 42


ấ ề ặ
v n đ đ t ra:

1. Một bảng báo giá đã thỏa mãn đk giao kết hợp đồng chưa? nó có được xem là một
đề nghị giao kết hợp đồng không? 386

có sự thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng ko?

có nội dung ràng buộc 2 bên ko?

2. k1 393 về sự trả lời của bên đc đề nghị. Vậy ai là bên được đề nghị trong TH này?

Hướng giải quyết: Hợp đồng chưa được giao kết (nếu là chào hàng cố định). vì bảng báo giá
thông thường chỉ là 1 lời chào hàng và chưa thể hiện rõ thỏa thuận của các bên mà nó chỉ
mang tính chất báo giá, giới thiệu. việc B gửi mail tbao chấp nhận với giá đó và muốn mua
(thông thường thì phải chủ động liên lạc với bên bán như vậy) thì B đang là bên đề nghị giao
kết hợp đồng và trong TH này chưa có sự đồng ý bán của A.
Lưu ý: Nếu trong bảng báo giá đó có đính kém 1 lời đề nghị bán hàng và B trả lời đồng ý thì
mail của B là lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng và hợp đồng đc giao kết
→ lúc giao kết cần thể hiện rõ lời đề nghị đối với bên kia
“nếu mua thì vui lòng liên hệ với ctoi” → chưa có giao kết. nếu khách hàng liên lạc thì khách
hàng là bên đề nghị giao kết hợp đồng.

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 43


ậ ế ộ ờ ự ờơ ố ệớ
v y n u đó là m t l i chào hàng t do vd phát t r i thì khi A mu n mua A liên h v i B thì B
có quyền ko bán nếu hết hàng hay vì lý do nào đó
HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG (401)
khái niệm: hiệu lực của hợp đồng là giá trị ply của hợp đồng làm phát sinh, thay đổi, chấm
dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên
_ thực hiện hợp đồng DS: 410, 411, 414

hợp đồng song vụ: ko thể ko thực hiện hợp đồng với lý do bên kia chưa thực hiện nghĩa
vụ (mà có thể hoãn thực hiện nghĩa vụ và thông báo cho bên kia biết theo k1 điều 410 và
k2 điều 353)

2 ngoại lệ của 410, 413, 414 để có thể hoãn thực hiện nghĩa vụ

tình huống:

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 44


ấ ềặ
V n đ đ t ra: ai là người đúng, ai là người sai và nếu chỉ được chọn 1 thì sẽ bảo vệ quyền lợi
của ai?
Hướng giải quyết:
N là bên đã vi phạm hợp đồng trước khi ko thực hiện nghĩa vụ → có thể áp dụng k2 điều 411
để M hoãn thực hiện nghĩa vụ, bảo vệ quyền lợi của M (việc ko giao hàng của M ko bị xem là
vi phạm hợp đồng)
ko áp dụng k1 điều 411 được vì phải chứng minh sự sa sút về kt của N mà trong tình huống ko
đề cập đến sa sút kinh tế
việc N ko thanh toán ko làm mất khả năng giao hàng của M - 413 tuy nhiên nếu muốn dùng
điều 413 thì phải có yếu tố “do lỗi của 1 bên mà bên kia ko thực hiện đc nghĩa vụ của mình”
Vậy đối với TH này, ông M khả năng cao sẽ thắng kiện và N phải BTTH cho M theo đó tự
chịu trách nhiệm đối với thiệt hại của mình.

💡ư ế ề ị ế ấ ậ ứ
l u ý: n u bên đ ngh ch t/m t NLHVDS/có khó khăn trong nh n th c làm ch ủ
hành vi sau khi nhận đc lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng của bên được đề
nghị thì hợp đồng vẫn có giá trị, trừ các TH gắn liền với nhân thân
tương tự với khi bên được đề nghị


DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 45
Ự Ệ Ợ Ồ Ả
_ TH C HI N H P Đ NG KHI HOÀN C NH THAY Đ I C Ổ Ơ BẢN: 420

tình hu ng:

ể ể ụ ề ề ị ổ ả ứ ả
đ có th áp d ng đi u 420, bên đ ngh thay đ i giá ph i ch ng minh hoàn c nh thay đ i cổ ơ
ả ề ệ ủ ề
b n theo các đi u ki n c a đi u 420
_ chứng minh được sự thay đổi này là do nguyên nhân khách quan (có giấy tờ chứng minh
quyết định của NN về việc xóa sổ 1 số nhà máy liên quan đến linh kiện sx cf đó ko?)
_ tại thời điểm giao kết hợp đồng các bên ko thể lường trước được việc này và nếu biết thì có
thể ko giao kết hợp đồng hoặc giao kết nhưng với một nội dung khác
_ nếu ko thay đổi về giá thì có thiệt hại nghiêm trọng cho 1 bên
_ bên đề nghị đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết (vd sang các nước khác để nhập khẩu với
giá rẻ hơn thử chưa, thử tìm hiểu các thị trường khác chưa?)

LƯU Ý ÔN VỀ QUYỀN HOÃN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VÀ KHI HOÀN CẢNH THAY
ĐỔI (THI)
_ hủy bỏ khác vô hiệu về bản chất nhưng giống về hậu quả

vô hiệu: ngay từ khi giao kết đã ko có hiệu lực

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 46


ủ ỏ ợ ồ ệ ự ạ ự ệ ư ạ ể
h y b : h p đ ng có hi u l c và đang trong giai đo n th c hi n nh ng có vi ph m có th
ẫ ế ủ ỏ ợ ồ ấ ứ ữ ậ
d n đ n h y b nên h p đ ng ch m d t và các bên hoàn cho nhau nh ng gì đã nh n (có vi
phạm) bên hủy bỏ đc quyền thu hồi tsan.

_ hủy bỏ cũng khác đơn phương chấm dứt hợp đồng: điều kiện của đơn phương chấm dứt có
thể ko xuất phát từ vi phạm, có thể do thỏa thuận, khi rơi vào điều kiện cụ thể đó thì một
trong các bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng; hậu quả của đơn phương: những gì
đã thực hiện vẫn có hiệu lực, từ thời điểm có tuyên bố chấm dứt thì ko thực hiện nghĩa vụ
nữa, vd có nghĩa vụ trả tiền mà trả chưa hết vẫn phải trả tiếp, chưa giao hàng thì phải giao.
còn hủy bỏ thì hoàn lại cho nhau những gì đã nhận giống như vô hiệu)
_ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM KHI THỰC HIỆN NVDS

💡 Ệ
TÀI LI U THAM KH O
_ ND21/2021 (QTR)

_ NDD99/2022

ệ ề ồ ợ ồ ầ ố ặ ọ ược , ký quỹ, mua bán


khái ni m: đi u 292: bao g m h p đ ng c m c tsan, đ t c c, ký c
tsan có bảo lưu,…

đặc điểm:

có sự thỏa thuận

có thể được thực hiện bằng hợp đồng riêng hoặc là 1 điều khoản trong 1 giao dịch ds
khác

ữ ệ ụ ợ ồ ụ ểả ả ệ ự ệ
là nh ng bi n pháp ph (h p đ ng ph ) đ đ m b o cho vi c th c hi n nghĩa v ụ
ợ ồ
(h p đ ng) chính

ấ ự ỉ ược áp dụng khi có hành vi vi phạm nghĩa vụ xảy ra


có tính ch t d phòng, ch đ

*hợp đồng bảo lãnh: nếu giá trị của tsan thế chấp bị thay đổi thì bên bảo lãnh phải cam
kết thay A trả nợ cho ngân hàng. (vd tsan thế chấp là bđs bị tụt giá khi chưa hoàn thành
nghĩa vụ trả nợ)

đối tượng của biện pháp bảo đảm: (giống đối tượng của nghĩa vụ): có thể là tsan (đối
vật) hoặc công việc (đối vật), uy tín của tổ chức chính trị xh (đối nhân)

ko phải cá nhân nào cũng có thể sd uy tín để làm biện pháp bảo đảm

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 47


ệ ệ ấ
*phân bi t bi n pháp tín ch p và th ch p ế ấ
Tiêu chí ấ
Vay tín ch p ế ấ
Vay th ch p

ặ ể ầ ả ả ả ự
ko c n tài s n đ m b o mà d a hoàn toàn ả ộ ởữ ủ
bên vay dùng tài s n thu c s h u c a
đ c đi m
ủ ề ự ảợ
vào uy tín c a cá nhân v năng l c tr n ểả ả ự ệ
mình đ b o đ m th c hi n nghĩa v ụ
_ phải có tài sản thế chấp
_ khoản vay bị giới hạn
_ số tiền vay tùy thuộc vào tài sản thế
_ dễ xuất hiện nợ xấu
nh ược điểm _ thời gian cho vay ngắn
chấp
_ mất tài sản thế chấp nếu không có
_ lãi suất cao hơn thế chấp
khả năng trả nợ

ả ả ự ệ ả ỏ
a) tsan b o đ m th c hi n NVDS ph i th a mãn:

phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm và đc phép giao dịch, ngoại lệ: cầm giữ tsan,
bảo lưu quyền SH. (ko đc lấy sổ tiết kiệm làm biện pháp cầm cố bảo đảm vì chỉ có ng
đứng tên trên sổ mới có quyền định đoạt số tiền đó, thứ hai là nó chỉ là một chứng thư
pháp lý chứng nhận quyền sở hữu đối với khoản tiền đc ghi trong quyển sổ đó # cổ phiếu,
trái phiếu - được xem là giấy tờ có giá)

tsan ko phải là đối tượng cấm giao dịch

tsan bảo đảm có thể là tsan hiện có hoặc tsan hình thành trong tương lai (tsan hình thành
trong tlai: sẽ thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm chứ ko phải vật chưa có). vd dự án
đóng tàu của ngư dân đc NN phê duyệt thì nó cũng đc xem là 1 tsan đc hình thành trong
tlai. nhà thuộc các dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phê bởi NN.

giá trị của tsan bảo đảm có thể bằng, thấp hoặc cao hơn giá trị của nghĩa vụ được bảo
đảm

tsan đc hình thành trong tlai bao gồm


_ tsan chưa hình thành
_ tsan đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tsan sau thời điểm xác lập giao dịch

ậ ị ả ương lai bao gồm quyền sử dụng


nh n đ nh: tài s n hình thành trong t
đất (sổ đỏ)
→ nhận định sai. tài sản hình thành trong tương lai không bao gồm
quyền sử dụng đất.

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 48


ầ ữ ỗ ầ ữ ề ữ ế ự ệ
bên đi c m gi có l i thì bên c m gi có quy n gi tsan cho đ n khi bên kia th c hi n xong
ụố ớ ỉ ượ ầ ữ ạ ề ởữ ố ớ
nghĩa v đ i v i mình. ch đ c c m gi khi ng vi ph m có quy n s h u đ i v i tsan đó, n u ế
đó thuộc quyền sở hữu của bên thứ ba thì ko đc cầm giữ → hiệu lực đối kháng với ng thứ ba
trong hợp đồng thế chấp
vd đi rửa xe, bên rửa xe có quyền cầm giữ xe cho đến kia bên kia thực hiện nghĩa vụ trả tiền.
nhưng nếu bên kia đã lấy chiếc xe đó đi thế chấp để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thì nếu ng đó
ko thực hiện đúng hoặc đủ nghĩa vụ thì bên nhận bảo đảm cho quyền yêu cầu người rửa xe
giao xe cho mình
ọ ề ị ị ề ả ả ự ệ
đ c k4 đi u 10 ngh đ nh 21 v b o đ m th c hi n nghĩa v ụ
ề ấ
*quy n sd đ t ko đc xem là tsan hình thành trong tlai vì đát ko đc xem là tsan hình thành trong
tlai
ề ểả ả
_ quy n tsan đc dùng đ b o đ m:

là quyền trị giá đc bằng tiền, ko đòi hỏi phải có sự chuyển giao trong giao dịch dsu

quyền tsan là đối tượng của giao dịch dân sự phải đáp ứng đc 2 yêu cầu, 1 là trị giá đc
bằng tiền, 2 là chuyển giao đc cho ng khác trong GDDS

bao gồm quyền đòi nợ, quyền sd tsan thuê, quyền trị giá bằng tiền, quyền thực hiện hợp
đồng, quyền sở hữu trí tuệ

_ một tsan có thể đc sd để bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ: 296

ựồ ủ ả ả ậ ả ả
đc s đ ng ý c a bên b o đ m và bên nh n b o đ m

giá trị của tsan đó phải LỚN HƠN tổng giá trị của các nghĩa vụ đc bảo đảm

vd A thế chấp tsan trị giá 3 tỷ cho hợp đồng 1 tỷ của B vậy tsan đó còn 2 tỷ vẫn có thể đi thế
chấp tiếp với C mà ko cần có sự đồng ý của B, tuy nhiên cần có sự đồng ý của C vì nó có thể

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 49


ảnh hưởng đến khả năng thực hiện quyền của C. nếu thế chấp cho những nghĩa vụ sau mà ko
có thỏa thuận khác thì ko cần có sự đồng ý của bên nhận bảo đảm trước mà chỉ cần thông báo.
→ bên nào nhận bảo đảm trước thì ưu tiên thanh toán trước.
“Trường hợp một tài sản được bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì bên bảo đảm phải thông
báo cho bên nhận bảo đảm sau biết về việc tài sản bảo đảm đang được dùng để bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ khác. Mỗi lần bảo đảm phải được lập thành văn bản.” → bảo đảm cho bên
nhận bảo đảm sau (nếu ko có thì bên nhận bảo đảm sau phải chấp nhận rủi ro, chấp nhận làm
hợp đồng ko có biện pháp bảo đảm)
→ đk giao dịch bảo đảm → làm phát sinh hiệu lực đối kháng với ng t3 297

nếu đến hạn xử lý cùng 1 tài sản bảo đảm đang bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ thì dù các
nghĩa vụ kia chưa đến hạn cũng có thể tgia xử lý tài sản? k3 điều 296

1. Biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba từ khi đăng ký biện pháp
bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm.
2. Khi biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì bên nhận bảo đảm
được quyền truy đòi tài sản bảo đảm và được quyền thanh toán theo quy định tại Điều 308
của Bộ luật này và luật khác có liên quan.
vd trong 1 giao dịch có 3 biện pháp bảo đảm nhưng chỉ có 1 cái đc đk thì bên đk sẽ đc ưu tiên
thanh toán trước, còn nếu cả 3 đều đk thì dựa vào tgian đk để ưu tiên thanh toán

308: quyền truy đòi (quyền truy đòi cho đến khi ng có nghĩa vụ thực hiện xong nghĩa vụ) (phân
biệt với đăng ký giao dịch bảo đảm)

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 50


ậ ệ ự ố ố ớ ầ ữ ề ầ
*bên nào nh n hi u l c đ i kháng thì bên đó đ i kháng v i bên c m gi và đc quy n yêu c u
bên cầm giữ giao xe (vd A đi rửa xe ở chỗ của B nhưng chưa trả tiền nên bị cầm giữ xe nhưng
sau đó A thế chấp chiếc xe cho C, hoặc đã thế chấp trước khi bị cầm giữ thì khi đến hạn mà A
ko thực hiện nghĩa vụ với C thì C có quyền đòi xe từ B)

Ậ Ệ Ự Ố
XÁC L P HI U L C Đ I KHÁNG Đ I V I TSAN C M C Ố Ớ Ầ Ố
thông th ường xử lý tsan đối với hợp đồng thế chấp hay cầm cố là thông qua pp bán đấu giá
hoặc bên nhận bảo đảm tự bán tsan
đọc nghị định 21
thế chấp thì ko cần phải giao tsan bảo đảm, nhưng đến khi thực hiện nghĩa vụ thì bên bảo
đảm mất khả năng thực hiện nghĩa vụ thì phải xử lý tsan bảo đảm, nhưng giả sử lúc này tsan
bảo đảm bị tụt giá so với lúc nó được đem đi đăng ký bảo đảm, vd A nợ B 1 tỷ, A nợ C 1 tỷ
rưỡi, ở thời điểm xác lập tsan bảo đảm giá tsan 5 tỷ nhưng hiện giờ xử lý nó còn có 2 tỷ. ai đc
ưu tiên thanh toán trước? → điều 308. nếu cả 2 đều có đk biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu
lực đối kháng với ng thứ ba thì ai đk trước thì ưu tiên, nếu chỉ có 1 ng đk thì ưu tiên ng đk.
_ xem hiệu lực của hợp đồng cầm cố có hiệu lực ko, nếu ko có hiệu lực thì mất hiệu lực đối
kháng với bên t3
_ đối với tsan ko cần đi đk giao dịch bảo đảm thì từ thời điểm cầm cố thì B đã đối kháng với
ng thứ 3 → B đc ưu tiên thanh toán trước.

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 51


ố ớ ắ ộ ả ị ả ả ế ị ả ả
_ đ i v i tsan b t bu c ph i đk giao d ch b o đ m → n u C có đk giao d ch b o đ m mà B ko
có thì ưu tiên thanh toán cho C trước dù B có chiếm giữ tsan trước C đi nữa
_ nếu tsan ko bắt buộc đk
vd A nhận cầm cố ô tô vào ngày 1.3 đk giao dịch bảo đảm, B nhận thế chấp ô tô đó ngày 1.4 có
đk giao dịch bảo đảm → ưu tiên thanh toán A trước
Tình huống: xe ô tô là đối tượng ko bắt buộc đk giao dịch bảo đảm, việc các bên đi đk là tự
nguyện, tuy nhiên nó vẫn sẽ phát sinh hiệu lực đối kháng với ng t3 sau khi đk. vd A nhận cầm
cố ô tô vào ngày 1.3 ko đk giao dịch bảo đảm, B nhận thế chấp ô tô đó ngày 1.4 có đk giao
dịch bảo đảm. sau đó ngày 1.8 A đổi ý đi đk giao dịch bảo đảm cho chiếc ô tô đó. đến ngày 1.9
mất khả năng trả nợ. A vẫn đc ưu tiên thanh toán đối với B. vì luật quy định đối với tsan ko
cần đk giao dịch bảo đảm thì nó có hiệu lực đối kháng với ng t3 kể từ thời điểm bên
nhận cầm cố nắm giữ tsan cầm cố. → trong tình huống này A ko cần đk giao dịch bảo
đảm vẫn phát sinh hiệu lực đối kháng với ng khác
*dù luật ko quy định có cho phép hay ko nhưng cũng ko quy định cấm nên đa phần thực tiễn xét
xử công nhận các giao dịch cầm cố quyền sd bất động sản

💡 ệ ị ả ả ị ệ ả ưởng gì đến nghĩa vụ đc bảo đảm


vi c giao d ch b o đ m b vô hi u ko nh h

Ế Ấ
TH CH P TSAN

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 52


ế ấ ị ấ ắ ớ ử
vd bên th ch p ko ch u giao nhà trong khi đ t g n v i nhà thì x lý ntn?
→ k3 điều 318: thế chấp quyền sd đất nhưng trên đất có tsan gắn liền với đất thuộc sở hữu
của bên thế chấp (nhà, cây cối, công trình,…) thì mặc dù ko thỏa thuận trong hợp đồng thế
chấp thì những đối tượng này cũng thuộc hợp đồng thế chấp và vẫn sẽ bị bán để xử lý tsan
thu hồi nợ.
“Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu
của bên thế chấp thì tài sản gắn liền với đất cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có
thỏa thuận khác.”
*thế chấp nhà trọ nhưng xử lý tsan thì lấy luôn quyền sd đất thì cái nào là vật chính, cái nào là
vật phụ? → đất là vật chính, nhà trọ là vật phụ
nếu ngta thế chấp vật phụ nhưng vật phụ lại gắn liền với vật chính thì sao? có được xử lý cả
vật chính ko?

tham khảo

ề ỉ ớ ắ ế ả ề ả ể ế ấ ư ạ ỏ ỏ
k4 đi u 318 ch m i nh c đ n kho n ti n b o hi m đc xem là tsan th ch p nh ng l i b ng
vấn đề là tsan thế chấp đó bị NN thu hồi để giải tỏa thì số tiền đền bù thuộc về ai? vd khoản
vay 3 tỷ mà tiền đền bù 1 tỷ thì số tiền đền bù đc trả cho bên nhận thế chấp là bên thu hồi nhà
hay sẽ đc chi trả cho bên nhận thế chấp? → dựa vào quy định về xử lý tsan thế chấp. về
nguyên tắc thì đây là nhà mà nếu ko có thỏa thuận tự bán thì các bên phải thông qua phương

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 53


ứ ấ ấ ả ề ệ ở điều 307 → bên nhận thế
th c là bán đ u giá, mà bán đ u giá thì kho n ti n chênh l ch giá
chấp phải trả lại chênh lệch giá cho bên thế chấp.
⇒ bên nhận thế chấp chỉ nhận đúng số tiền tương đương với nghĩa vụ bảo đảm
khoản vay 500tr mà tsan bảo đảm 800tr.

💡 ể ệ ơả ữ ầ ố ế ấ ầ ố
đi m khác bi t c b n gi a c m c và th ch p tsan là c m c giao tsan cho bên
nhận cầm cố giữ, khi thực hiện xong nghĩa vụ thì trả lại, ko thì xử lý tsan cầm cố.
còn thế chấp là ko giao tsan bảo đảm nhưng có hợp đồng, thỏa thuận giữa các bên,
nếu thực hiện xong nghĩa vụ thì thôi, ko thì xử lý tsan thế chấp


BI N PHÁP Đ T C CẶ Ọ

ứ ự ụ ủ ặ ọ
3 ch c năng: d a vào m c đích c a đ t c c

biện pháp bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng (hợp đồng chính chưa sinh ra nhưng đặt
cọc đã bảo đảm cho hợp đồng chính) vd đi thuê nhà đặt cọc

biện pháp bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng

vừa đảm bảo cho việc thực hiện giao kết vừa đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng

tsan đặt cọc 328 (ko sd quyền tsan để đặt cọc)


*BLDS hiện hành ko cho phép lấy quyền tsan và giấy tờ có giá để đặt cọc
hình thức: ko bắt buộc phải là vb, có thể tiến hành bằng lời nói trên thực tế
điều 24, 29 nghị định 163
phạt cọc:

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 54


ả ả ả ớ ự ệ ụ ứ ế
bên b o lãnh và bên đc b o lãnh ph i liên đ i th c hi n nghĩa v cho bên th ba n u bên
đc bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ
→ nhận định sai. nếu muốn có sự liên đới chịu trách nhiệm thì cần có sự thỏa thuận rõ
ràng về trách nhiệm liên đới khi bên đc bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng. nếu ko
có thỏa thuận liên đới hoặc thỏa thuận về trách nhiệm độc lập của bên bảo lãnh đối với
bên nhận bảo lãnh thì ko được đặt ra trách nhiệm liên đới vì bản chất của bảo lãnh là
“thực hiện nghĩa vụ thay” khi bên có nghĩa vụ vi phạm

KIỂM TRA TIỀN GIỮA KỲ

Câu 1:

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 55


Câu 2 Tình hu ng:ố
ạ ợ ồ ậ
a) các lo i h p đ ng đc xác l p:

hợp đồng vay (hợp đồng chính)

hợp đồng thế chấp (hợp đồng phụ)

hợp đồng bảo lãnh (bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho hợp đồng vay) (hợp đồng phụ)

nếu chỉ xác định thế chấp thôi thì sẽ thiếu nghĩa vụ của B đối với A
thế chấp: sd tsan của mình để đảm bảo cho nghĩa vụ của mình
nhưng thế thấp bằng tsan của ng khác → có bảo lãnh
nếu xác định chỉ có vay và thế chấp thì phải gthich theo k1 điều 317 vì nó nói “đảm bảo thực
hiện nghĩa vụ” thôi thì có thể hiểu là đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của người khác
nhưng nếu ko gthich theo k1 điều 317 thì phải có hợp đồng bảo lãnh
b) hướng giải quyết hợp đồng thế chấp bị vô hiệu là hợp lý.
335, k1 điều 43 nghị định 21 năm 2021
vì ko có sự đồng ý của chồng bà. 113 về định đoạt tsan chung, trái với 213, điều 35 luật
HNGD
ợ ồ ế ấ ị ệ ệ ủ ị ấ ứ ụ
→ h p đ ng th ch p b vô hi u thì trách nhi m c a bà B b ch m d t, nghĩa v kia đ i v iố ớ
ở ợ ồ ệ ả ả
ngân hàng tr thành h p đ ng vay ko có bi n pháp b o đ m

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 56


ề ịị ế ả ả ả ể ỏ ậ ớ ậ ả
k1 đi u 43 ngh đ nh liên quan đ n b o đ m “bên b o lãnh có th th a thu n v i bên nh n b o
lãnh vè việc áp dụng biện pháp bảo đảm = tsan để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thanh toán của
mình”
342
ủ ọ ể ể ủ ừ ầ ử ả
có r i ro cho ngân hàng vì h ko th ki m soát tsan c a B t lúc đ u vd B lúc x lý tsan có kh
năng mất khả năng bảo lãnh, tsan tụt giá,… → điều 43 nghị định 21 cho phép giao kết hợp
đồng thế chấp, cầm cố, đặt cọc,… bằng công việc, uy tín,… để thực hiện biện pháp bảo đảm

ứ ề ởữ ủ ợ ồ ởữ ợ ấ ể
Căn c k1 đi u 213 BLDS 2015 “s h u chung c a v ch ng là s h u chung h p nh t có th
ậ ứ ị ềị ạ ợ ấ ề
phân chia”. v y, căn c theo quy đ nh v đ nh đo t tsan chung h p nh t theo k2 đi u 218
BLDS 2015 thì “Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thỏa thuận của
các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ điều 35 luật hôn nhân và gia đình
1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.
2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những
trường hợp sau đây:
a) Bất động sản;
b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;
c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.
vậy việc bà B đem thế chấp tsan là căn nhà là tsan sản chung của hai vợ chồng bà đang thuộc
trường hợp tại điểm a k2 điều 35 LHNVGD, tức phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của
đồng sở hữu. Tuy nhiên k2 điều 24 LHNVGD cũng tạo điều kiện thuận lợi cho ng dân khi cho
phép vợ hoặc chồng có thể ủy quyền cho ng kia xác lập thực hiện chấm dứt giao dịch mà luật
quy định phải có sự đồng ý của cả 2 ng. vậy trong tình huống trên , ta ko thấy có dấu hiệu của
sự ủy quyền của chồng bà B cùng bà mang giá trị căn nhà trên làm tsan bảo đảm cho nghĩa vụ
trả tiền của ông A
→ ko thỏa mãn điều kiện về hình thức của hợp đồng
→ vô hiệu do vi phạm về hình thức bắt buộc có hiệu lực hợp đồng
c) hợp đồng thế chấp vô hiệu nhưng trách nhiệm của bà B vẫn còn
vì nghĩa vụ bảo lãnh vừa đảm bảo bằng đối nhân vừa đảm bảo bằng tsan nên nếu hợp đồng
thế chấp bằng tsan vô hiệu nhưng phạm vi và trách nhiệm bảo lãnh vẫn còn

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 57


ự ệ ủ ợ ồ ế ấ
s vô hi u c a h p đ ng th ch p ko liên quan và làm nh hả ưởng đến hợp đồng bảo lãnh nên
ko thể vô hiệu luôn hợp đồng bảo lãnh
k3 điều 407: chấm dứt và vô hiệu khác nhau, vô hiệu: hoàn lại cho nhau những gì đã nhận,
chấm dứt: ngừng thực hiện hợp đồng
→ hợp đồng thế chấp vô hiệu ko dẫn đến hợp đồng bảo lãnh vô hiệu (cả 2 hợp đồng thế chấp
và bảo lãnh đều là hợp đồng phụ nên dùng k3 điều 407 là ko chắc chắn, tuy nhiên gthich theo ý
đó thì cũng ko sai, mà nên dùng nội hàm của quy định về bảo lãnh để gthich)
áp dụng điều 335 để gthich
xét thấy, bà B mang tsan của mình thế chấp để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của ông A, vậy
căn cứ điều 335 thì đây là 1 TH bảo lãnh mà bà B chính là bên bảo lãnh.
vậy, khi hợp đồng thế chấp vô hiệu thì hợp đồng bảo lãnh vẫn có hiệu lực ràng buộc các bên
khi ko thể xử lý tsan bảo đảm thì vì bà B vẫn còn nghĩa vụ nên có thể thay bằng 1 biện pháp
bảo đảm khác
hướng xử lý khi hợp đồng thế chấp vô hiệu và bà B ko đồng ý tiếp tục thực hiện nghĩa vụ bảo
lãnh: k2 điều 342 BLDS 2015: “Trường hợp bên bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo
lãnh thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thanh toán giá trị nghĩa vụ vi phạm
và bồi thường thiệt hại.”

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 58


💡 ả ệ ả ả ề ịị
các TH ph i đk bi n pháp b o đ m: k1 đi u 4 ngh đ nh 102/2017/ND-CP
_ thế chấp quyền sử dụng đất
_ thế chấp tsan gắn liền với đất trong TH tsan đó đã đc chứng nhận quyền sở hữu
trên giấy chứng nhận quyền sd đất, quyền sở hữu nhà ở và tsan gắn liền với đất
_ cầm cố, thế chấp tàu bay
_ thế chấp tàu biển

Ả Ậ
THAM KH O BÌNH LU N ÁN TH Y Đ I Ầ Ạ
ố ề ủ ế ấ ầ ấ ộ ởữ ủ
tình hu ng: A vay ti n c a ngân hàng X và th ch p ph n đ t thu c s h u c a mình. Ngân
ầ ử ế ấ ầ ấ ủ ớ ệ
hàng có yêu c u x lý tsan th ch p là ph n đ t đó c a ông. tuy nhiên lúc này m i phát hi n
trên phần đất đó của A có nhà của những người khác và những tsan này đã có trước khi A
được cấp giấy chứng nhận quyền sd đất và thế chấp quyền sd đất. những ng này cũng ko biết
gì về hợp đồng thế chấp của ông A. Do ngân hàng khi ký hợp đồng thế chấp ko tìm hiểu kĩ về

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 59


ấ ấ ệ ể ế ố ể ự ế ẫ ế
đ t và tsan có trên đ t nên ko phát hi n ra đi m này, đây là 1 y u t có th tr c ti p d n đ n
hợp đồng vô hiệu do có đối tượng ko thực hiện đc. (vì nếu xử lý tsan bảo đảm thì ảnh hưởng
quyền lợi của những ng vô tội khác) nên tòa đã tuyên hợp đồng thế chấp giữa A và ngân hàng
vô hiệu. (→ trở thành hợp đồng cho vay ko có biện pháp bảo đảm)
→ giống TH sở hữu chung hợp nhất của vợ chồng
tuy nhiên hướng giải quyết trên của tòa về việc vô hiệu hợp đồng thế chấp quyền sd đất do có
đối tượng ko thực hiện đc thầy Đại cho là chưa hợp lý. vì nó vô hiệu hóa k4 điều 68 nghị định
số 163/2006 đc sửa đổi bởi nghị định số 11/2012, theo đó “trong TH chỉ thế chấp quyền sd đất
mà ko thế chấp tsan gắn liền với đất và ng sd đất ko đồng thời là CSH tsan gắn liền với đất thì
khi xử lý quyền sd đất, CSH tsan gắn liền với đất đc tiếp tục sd đất theo thỏa thuận giữa ng sd
đất và chủ sở hữu tsan gắn liền với đất, trừ TH có thỏa thuận khác. quyền và nghĩa vụ giữa
bên thế chấp và CSH tsan gắn liền với đất đc chuyển giao cho ng mua, ng nhận chính quyền sd
đất
hiện nay, loại biện pháp bảo đảm như trên ko vô hiệu và BLDS đã có hướng xử lý khi tsan trên
đất cũng thuộc sở hữu của chủ đất hay của ng khác

💡 ầ ặ ệ ư ố ớ ả ế ấ ước đó đã bị kê biên để
c n đ c bi t l u ý đ i v i tài s n đem đi th ch p mà tr
đảm bảo thi hành án thì rất có khả năng hợp đồng thế chấp này sẽ bị vô hiệu do
tsan chưa đc phép giao dịch hay cấm giao dịch

💡 Ề Ệ Ệ Ự Ủ Ế Ấ
CÁC ĐI U KI N CÓ HI U L C C A TH CH P:

_ điều kiện về nội dung:


+ tuân thủ các quy định chung về hợp đồng (các đk để hợp đồng có hiệu lực)
+ về tsan thế chấp: tuân thủ quy định 1 số tsan đem đi thế chấp phải tuân thủ đk về
tsan đc sd để thế chấp
_ điều kiện về hình thức:
+ 1 số tsan thì việc có công chứng chứng thực là đk có hiệu lực của hợp đồng thế
chấp (vd thế chấp nhà ở phải đc công chứng theo điều 122 luật nhà ở
+ 1 số biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ phải đăng ký

ệ ế ấ ậ ả ệ ợ ồ
vi c th ch p ko đc l p thành văn b n ko làm vô hi u h p đ ng th ch p ế ấ
DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 60
ệ ị ộ ế ấ
hi n nay ko có quy đ nh nào bu c th ch p nhà ở phải đăng ký biệt

xác đ nh BTTH
→ kiện theo hướng BTTH ngoài hợp đồng có lợi hơn vì có thể chọn người có điều kiện tốt
hơn để BT cho mình
vd lái xe của cty A va chạm với tài xế C gây tai nạn làm khách hàng là B bị thương.
→ lái xe của cty A có hành vi vi phạm hợp đồng
A vẫn có thể kiện chính công ty đang quản lý chủ thể gây thiệt hại
ngoài hợp đồng: điều 584
A nhờ B là chủ cửa hàng bán bánh hãng X tư vấn chọn bánh sau đó về ăn thì thấy bánh
ko chất lượng. A đòi B cho mình đc đổi bánh khác hoặc trả lại tiền nhưng B yêu cầu A
đến công ty X để yêu cầu. tư vấn cho A?
_ chưa có thiệt hại xảy ra
_ giữa A và B đã phát sinh hợp đồng mua bán giao kết bằng lời nói
→ chỉ cần chứng minh A đã mua bánh từ B (phải mua hàng có hóa đơn để chứng minh việc
mua bán → bảo vệ quyền lợi khách hàng)
và phải chứng minh là bánh hư là do chỗ bán (vd đem bánh về bảo quản ko đúng nên bị hư thì
sao? → cần chứng minh)
CƠ SỞ ĐỂ PHÂN BIỆT ĐÓ LÀ TRÁCH NHIỆM TRONG HAY NGOÀI HỢP ĐỒNG LÀ:
_ có hợp đồng
_ có hành vi trái PL gây ra thiệt hại

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 61


💡 ụ ệ ợ ồ
351 - 363: áp d ng cho trách nhi m trong h p đ ng

ệ ệ ợ ồ ợ ồ
phân bi t trách nhi m BTTH trong h p đ ng hay ngoài h p đ ng: khác nhau v hềệ
ả ợ ồ ấ ứ ụ ợ ồ
qu . ngoài h p đ ng BTTH xong là ch m d t nghĩa v , trong h p đ ng ko ch m ấ
dứt nghĩa vụ sau khi BTTH.

ế ệ ợ ồ ấ ị ả ứ
n u đó là trách nhi m BTTH trong h p đ ng thì nh t đ nh ph i có căn c BTTH là
ệ ạ ừ ệ ự ệ ụợ ồ ề
“có thi t h i phát sinh t vi c ko th c hi n đúng nghĩa v h p đ ng - theo đi u 351
blds 2015

355, 359, 353

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 62


ị ậ ế ậ ự ệ ụ ề
xác đ nh: ch m ti p nh n th c hi n nghĩa v theo đi u 355

1. A vi phạm nên nếu có thiệt hại phát sinh trong tgian chậm tiếp nhận thì A phải chịu trách
nhiệm

2. có thiệt hại thì A chịu. A phải chịu thêm chi phí phát sinh khi B bảo quản tsan giúp mình

3. chứng minh đây có phải rủi ro ko

_ va chạm do lỗi của B chạy ẩu → ko phải rủi ro, A ko phải BT


_ va chạm ko do lỗi của B → là rủi ro, A chịu trách nhiệm BT
*phân biệt khoản phạt lãi chậm trả và phạt vi phạm
lãi chậm trả xuất phát từ hành vi vi phạm nghĩa vụ (trong hay ngoài hợp đồng đều đc)
TRÁCH NHIỆM BTTH DO VI PHẠM NGHĨA VỤ TRONG HỢP ĐỒNG: 13, 360, 363, 419
*mục đích của phạt và bồi thường là khác nhau:
_ BT: đền bù lợi ích mà bên bị thiệt hại lẽ ra đc hưởng
_ phạt: răn đe và trừng phạt

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 63


*đk phát sinh trách nhi mệ
ệ ạ ấ ả ứ ệ ạ
_ BT: 3 đk, trong đó đk có thi t h i là qtr nh t. (ph i cch ngminh thi t h i)
_ phạt: 2 đk, trong đó có hành vi vi phạm và có thỏa thuận phạt trong hợp đồng (ko cần chứng
minh thiệt hại)
THAM KHẢO BLDS PHILIPINES: có nhiều tư tưởng tiến bộ
tình huống:
A B giao kết hợp đồng mua bán nguyên liệu HH… (trong phần TNDS do vi phạm nghĩa vụ)
xét:
ơ ứ
ko có hóa đ n BT cho D → ko ch ng minh đc hành vi b i th ồ ường cho D
tình huống: (về kết hợp BT và phạt vi phạm) ẢNH ĐT
A thỏa thuận bán cho B 10 tấn lúa loại X …
k3 điều 418: ko có thỏa thuận kết hợp BT → chỉ đc phạt thôi
vd các bên ko có thỏa thuận phạt mà có thiệt hại xảy ra → đc BT, nhưng ko đc phạt
*phạt vi phạm có được kết hợp với phạt lãi chậm trả ko? vd có thỏa thuận phạt nhưng ko thỏa
thuận phạt chậm trả, thì vừa có thể yêu cầu phạt vi phạm vừa có thể phạt lãi chậm trả (vì 2
cái độc lập với nhau, vì phạt vi phạm là để đảm bảo cho việc thực hiện đúng hợp đồng, còn
việc phạt lãi chậm trả là theo luật định rồi nên cứ áp dụng như bth, độc lập với cái kia)
*vẫn có thể áp dụng lãi chậm trả do chậm trả tiền phạt cọc, chậm trả tiền BT,… (cả trong và
ngoài hợp đồng)

sự kiện bất khả kháng phải đáp ứng ĐỦ 3 đk - phân biệt thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh
thay đổi

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 64


💡 Ể
CÁ TH HÓA TRÁCH NHI M Ệ
ấ ạ ệ ơ ương nhiên
_ cùng 1 hành vi, tính ch t sai ph m thì ng có trách nhi m cao h n đ
chịu trách nhiệm cao hơn.
_ người có trách nhiệm cao hơn nhưng tham gia phạm tội thấp hơn thì mức án thấp
hơn
→ xem xét đánh giá mức độ phạm tội, vai trò trong tội phạm của từng bị cáo chứ
ko “xem xét theo bảng lương”

ụ ủ ư ố ị ở ồ ừ
trong v này vai trò ch m u xuyên su t là b cáo Đinh La Thăng, kh i ngu n t
chỉ định thầu. Vai trò của các bị cáo sau biết nhưng vẫn thực hiện thì đó là hành vi
cố ý làm trái PL”

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 65


💡 Ạ Ề Ấ Ủ Ậ
VI PH M ĐI U C M C A LU T

Trong tranh chấp quan hệ hợp đồng, nếu hợp đồng có nội dung, mục đích và hình
thức “vi phạm điều cấm của luật” (VPĐCCL), thì hợp đồng có thể bị tuyên vô
hiệu. Một trong những trường hợp được xác định là VPĐCCL là hợp đồng có sự vi
phạm điều luật “phải làm”, hay nói cách khác, nếu pháp luật quy định cá nhân,
tổ chức “phải làm” một hành vi nào đó khi giao kết, thực hiện hợp đồng, mà
cá nhân, tổ chức đó không tuân thủ điều luật “phải làm” thì hành vi không
tuân thủ này có thể bị coi là “VPĐCCL”. Tuy nhiên, trong thực tế, có nhiều
trường hợp vi phạm điều luật “phải làm” không bị coi “VPĐCCL”, và cũng có
trường hợp vi phạm điều luật “phải làm” bị coi là “VPĐCCL”.


*có nhi u quan đi m:ể

Ể Ệ Ư Ấ
_ QUAN ĐI M KO NÊN VÔ HI U KHI CH A CÓ GI Y CH NG NH N Ứ Ậ

QUY N SD Đ T (S Ấ Ổ ĐỎ)

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 66


Do đó, tr ước khi xem xét một sự vi phạm điều luật “phải làm” có phải là
“VPĐCCL”, thì cần cân nhắc xem xét sự vi phạm đó là thuộc về nội dung, mục
đích hay hình thức. Nếu chỉ là vi phạm về hình thức, thì tuỳ trường hợp mà Toà án
có thể xác định hợp đồng có “VPĐCCL” hay không. Cụ thể là, mặc dù vi phạm quy
định của pháp luật về hình thức nhưng khi các bên hoặc một bên đã thực hiện được
ít nhất hai phần ba nghĩa vụ thì hợp đồng không bị coi là “VPĐCCL” và hợp đồng
được công nhận có hiệu lực
Trở lại vụ việc trên, cần xác định rằng sự vi phạm về điều kiện phải có GCN
QSDĐ và hợp đồng phải được công chứng, chứng thực là những sự vi phạm về
hình thức, và nếu các bên hoặc một bên đã đã thực hiện được ít nhất hai phần ba
nghĩa vụ thì hợp đồng trên không bị coi là “VPĐCL” và hoàn toàn được pháp luật
thừa nhận.
Ngoài ra, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và hợp đồng là phương thức giao
dịch phổ quát của tất cả nền kinh tế trên thế giới, cho nên, hợp đồng nhất thiết
phải được bảo đảm và tôn trọng theo Hiến pháp và Pháp luật và chỉ khi có những vi
phạm pháp luật thật sự nghiêm trọng, ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc
gia, trật tự, đạo đức, an toàn xã hội [6] thì hợp đồng mới bị xác định là “VPĐCCL”
và bị tuyên vô hiệu. Hợp đồng ra đời là để phục vụ lợi ích chính đáng của cá nhân,
tổ chức, cho nên chỉ vì không tuân thủ một số quy định của pháp luật ở mức độ
không quá nghiêm trọng mà hợp đồng bị tuyên vô hiệu thì thật sự không thuyết
phục và công bằng cho cá nhân, tổ chức bị ảnh hưởng.
Bên cạnh đó, Pháp luật Việt Nam có xu hướng xác định hợp đồng vô hiệu tuyệt đối
khi có nội dụng, mục đích “VPĐCCL”. Theo đó, hợp đồng sẽ không được pháp
luật công nhận, các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, cũng như thời hiệu để
tuyên bố hợp đồng “VPĐCCL” không bị hạn chế. Tuy nhiên, tham khảo các quốc
gia theo hệ thống thông luật, nơi toà án theo xu hướng giải quyết hợp đồng vô hiệu
tương đối, theo đó, thẩm phán có quyền dùng lập luận “cây bút chì xanh – blue
pencil” để điều chỉnh, loại bỏ phần vi phạm pháp luật không quá nghiêm trọng

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 67


ễ ề ỉ ạ ỏ ộ ụ ế ợ ồ
mi n là sau khi đi u ch nh, lo i b , thì n i dung, m c đích giao k t h p đ ng phù
hợp với các quy định của pháp luật. Nếu áp dụng lập luận này, sẽ có rất nhiều hợp
đồng ở Việt Nam không chịu số phận bị tuyên vô hiệu mà còn tránh được sự phức
tạp, hỗn loạn không đáng có trong việc giải quyết các tranh chấp hợp đồng.

ọ ề ế ấ ề ệ ụ ề
1. đ c đi u 584 và cho bi t, có m y đi u ki n áp d ng đi u 584?

→ 3 điều kiện

có thiệt hại

có hành vi trái PL

ả ữ ệ ạ
có mqh nhân qu gi a thi t h i và hành vi

*nếu muốn yêu cầu BT thì phải ghi đủ 3 căn cứ này để chứng minh là có thể áp dụng 584, ko
được chỉ ghi căn cứ điều mấy điều mấy

2. đọc điều 585 và cho biết:

thiệt hại xảy ra bao nhiêu sẽ đc bồi thường bấy nhiêu nếu chứng minh đc, đúng hay sai?

→ sai. vì tùy vào các yếu tố khác nữa vd người gây lỗi vô ý và mức BTTH vượt quá gia cảnh
thì sẽ được giảm trừ 1 phần mức BT, hay nếu bên gây thiẹt hại chứng minh đc việc gây thiệt
hại là hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại thì ko cần BT dù bên bị TH chứng minh đc TH,…
thêm vào đó, chỉ BTTH phần thiệt hại MÀ PL CHO PHÉP BT

ng gây thiệt hại với lỗi vô ý sẽ đc giảm mức BT, đúng hay sai?

→ sai. cần có thêm 1 điều kiện nữa là mức BT vượt quá khả năng BT của ng đó (theo nguyên
tắc có thiệt hại thì phải BT ko quan tâm có lỗi hay ko có lỗi)

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 68


💡 ủ ệ ạ ệ ụ
án: ng c a pháp nhân vô ý gây thi t h i khi đang làm nhi m v do PN giao, có hoàn
cảnh khó khăn và mức BT là quá lớn so với ng đó → ko giảm mức BT, vì trong TH
này ng có trách nhiệm BT là PN chứ ko phải ng gây thiệt hại (case này PN cũng ko
thể yêu cầu ng gây thiệt hại hoàn lại tiền vì họ đc tòa xét là ko có lỗi)

*giảm mức BT khi có ng BT thay:


cả ng gây thiệt hại và ng có trách nhiệm BT (ng BT thay) đều có kt khó khăn,
mức BT quá lớn (đã thỏa đk ng gây thiệt hại vô ý hoặc ko có lỗi)


3. A là CSH 2 con chó, A s ng lang thang ko gia đình và nuôi 2 con chó này đã đc 10 năm. B
ộ ế ủ ỏ ượ ị ổ ấ ầ
tr m gi t hai con chó c a A. h i A có đ c BT giá tr 2 con chó và t n th t tinh th n ko?
(điều 589) câu tloi có khác ko nếu B chặt đứt tay A (590)

→ A ko đc BT tổn thất về tinh thần, vì thiệt hại về tsan ko có quy định sẽ đc BT tổn thất về
tinh thần
câu trả lời sẽ khác nếu A bị chặt đứt tay. vì quy định về gây thiệt hại cho sức khỏe được BT
tổn thất tinh thần

4. hành vi trái PL bao gồm 2 yếu tố: gây thiệt hại và trái PL. có hành vi nào gây thiệt hại
nhưng PL cho phép ko?

→ có. vd:

ếấ ế
tình th c p thi t

phòng vệ chính đáng

có sự cho phép hợp pháp của ng bị thiệt hại (vd bị ngta thách đánh xong đánh thì vẫn phải
BT vì sự đồng ý này ko hợp pháp)

gây thiệt hại khi thi hành công vụ

TH khác

ự ệ ế ế ư
bác sĩ ko đc th c hi n cái ch t êm ái vì hành vi đó đc xem là gi t ng vì PLVN ch a cho
phép

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 69


ụ ể ế ệ ị ề ậ ế ề ược chết, mà chỉ nêu rõ về
C th Hi n pháp hi n nay không có quy đ nh đ c p đ n quy n đ
quyền được sống. BLDS chưa ghi nhận quyền an tử. (nếu ghi nhận quyền đó thì dẫn đến TH
bác sĩ ko cứu chữa bệnh nhân hết cách có thể, dẫn đến bệnh nhân chết rất nhiều vì hiện tại đã
cho phép an tử rồi)

5. A lẻn vào nhà B ăn trộm xoài, khi đang ở trên cây hái xoài, B phát hiện và la lên “bây đâu
bắt nó lại cho tao, bắt xong thì đánh què chân rồi giao cho CA xử lý”. vì hoảng sợ A vội
vàng nhảy xuống bỏ chạy, ko may té gãy chân. hỏi B có phải BTTH chi phí chữa trị cho A
ko?

ứ ệ ệ ạ ả
→ ko. vì căn c phát sinh trách nhi m BTTH là có thi t h i x y ra, do hành vi trái PL và có
mqh nhân quả. hành vi của B ko phải hành vi trái PL và cũng ko đủ căn cứ để chứng minh việc
A té gãy tay là vì hoảng sợ từ lời hăm dọa của B nên ko tồn tại mqh nhân quả, ko thể yêu cầu
B BTTH
ờ ư ớ ạ ấ ủ ệ ạ
tr i m a to gió l n, A ch y xe r t nhanh ko làm ch đc tay lái tông vào B gây thi t h i.
→ BTTH. trời mưa đường trơn chỉ là điều kiện thôi, nguyên nhân trực tiếp của thiệt hại gây ra
cho B là hành vi chạy xe nhanh của A. căn cứ BTTH: có thiệt hại, có hành vi trái PL, có mqh
nhân quả, vậy đủ căn cứ để yêu cầu A BTTH cho B

6. A 12t, B 14t, C 16t, D 19t rủ nhau đi đánh M, M bị thương, điều trị hết 60tr, cả 4 ng bàn
bạc phân chia nhiệm vụ rồi kéo đến nhà M, tuy nhiên khi đến nơi A ko dám đánh mà chỉ
đứng canh công an, B C D trực tiếp đánh M. hỏi ai phải chịu TNBTTH? biết:

hôm đó mẹ A chở A đến trường THCS X, mẹ vừa quay lưng đi A lẻn đi đánh nhau →
trường X BT (vì đang trong giờ quản lý của nhà trường), nếu trường X chứng minh được
mình ko có lỗi trong quản lý thì mẹ A phải BT (A vẫn phải BT dù A ko đánh, nó bàn bạc,
nó trốn đi, nó để mặc hậu quả xảy ra → vẫn đc tính là đồng phạm)

điều 586, 599

B mồ côi cha mẹ, sống với anh cả, anh cả là gv → anh cả BT

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 70


ọ ậ ề ẹ ẹ ề ư ẹế
C là công nhân, m i thu nh p đ u giao cho m → m C BT, vì ti n đ a cho m h t nên
C còn 0 đồng. nếu nó ko đưa cho mẹ thì nó tự BTM thiếu thì mẹ bù

D sống lang thang ko gia đình nghề nghiệp tài sản → vẫn phải BT, ko bằng tiền hay bằng
hiện vật được thì BT bằng công việc

586, 589, 288



NĂNG L C BT: d ưới 15t là trách nhiệm thuộc về cha mẹ, trên 15t thì trách nhiệm thuộc về
trẻ nhưng nếu còn thiếu thì cha mẹ bổ sung
nếu em là ng tư vấn cho M thì tư vấn ai BT thì có hiệu quả BT tốt nhất?
→ đây là TH BT liên đới, nên M có thể chọn 1 trong những ng có trách nhiệm BT toàn bộ thiệt
hại. vậy chọn A là ổn nhất, vì trường X có nhiều tsan hơn tất cả những đối tượng đc liệt kê ở
tình huống này
ĐỌC NGHỊ QUYẾT 02/2022 HĐTP TANDTC về trách nhiệm BTTH ngoài hợp đồng

💡 ệ ạ ậ ấ
_ thi t h i v t ch t: 589, k1 590, k1 591, k1 592
_ tổn thất tinh thần:
+ sức khỏe xâm phạm: 50 lần mức lương cơ sở
+ tính mạng: 100 lần mức lương cơ sở
+ danh dự nhân phẩm: 10 lần mức lương cơ sở

ứ ệ ị
theo 3 căn c phát sinh trách nhi m BTTH đc quy đ nh thì ko có căn c ứ
nào dựa vào năng lực pháp luật dân sự hay hành vi dân sự của ng gây
thiệt hại mà chỉ qtam đến hoàn cảnh khách quan và chưa quan tâm đến ai
chịu trách nhiệm BTTH. chỉ khi nào các điều kiện làm phát sinh trách
nhiệm BTTH đã hội đủ thì mới tính đến vấn đề ai chịu trách nhiệm BT

ứ ổ ấ ầ ạ ị ạ ố ầ ứ
1. m c BTTH t n th t tinh th n trong TH tính m ng b xâm ph m t i đa là 100 l n m c
lương cơ sở đúng hay sai?

→ sai. vì nếu thỏa thuận đc mức cao hơn thì theo mức thỏa thuận

2. thiệt hài về tsan đc BT cả về giá trị tsan lẫn tinh thần

→ sai. 589. ko đc BT tổn thất tinh thần

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 71


ệ ạ ư
3. có TH gây thi t h i nh ng PL cho phép

→ đúng.

ệ ạ ổ ấ ề ầ ủ
thi t h i t n th t v tinh th n c a pháp nhân: ngh quy t 02 (QUAN ị ế
TRỌNG)

ừ ố ố ị
*heo v a ph i gi ng giá 5tr b ngta làm ch tế
→ chỉ BT giá trị con heo mẹ. ko BT giá trị con heo con, vì chưa chắc con heo con sẽ thành thai
và tại thời điểm gây thiệt hại chưa có heo con (vì ko đáp ứng điều kiện thiệt hại có thực). tuy
nhiên phải BT giá trị 5tr tiền phối giống.
*A làm cháy ruộng lúa của B còn mấy ngày nữa là thu hoạch được (cũng là tsan xảy ra trong
tlai). tuy nhiên TH này phải BT toàn bộ gía trị ruộng lúa vì thiệt hại thực tế xảy ra gần như là
99%.
ố ố ắ ược. hỏi ngoài giá trị chiếc xe A
A đ t cháy xe B, trong c t xe có 100tr do B đánh bài th ng đ

có ph i BT 100tr ko?
ắ ỉ ầ ệ ạ ượ ề ậ ấ ợ
nguyên t c ch BTTH ph n thi t h i đ c PL cho phép BT. ti n đánh bài là thu nh p b t h p
ậ ấ ợ ỉ ị ế
pháp, mà thu nh p b t h p pháp thì ko đc BT → ch đc BT giá tr chi c xe
A giết B. B có vợ là C, con là D 1 tuổi vào năm 2010. tòa buộc A bồi thường chi phí 1tr nuôi D
đến . đến năm 2023 C có được quyền yêu cầu tăng mức cấp dưỡng hay ko với lập luận là năm
2023 vật giá leo thang 1tr ko đủ để nuôi dưỡng 1 đứa trẻ? k3 điều 585
→ được, k3 điều 585 “khi mức BT ko còn phù hợp với thực tế”
BT 1 lần hoặc nhiều lần, nhiều lần có thể là theo định kỳ hoặc ko theo định kỳ.
vậy A BT là BT nhiều lần theo định kỳ, bắt đầu là A chết, kết thúc khi đứa trẻ này 18t. (nếu C
yêu cầu đc BT 1 lần, tức là lấy luôn 1 cục ngay lúc chồng chết vd 100tr, thì sau này vật giá có
leo thang cũng ko dc yêu cầu đc BT thêm). nếu yêu cầu BT nhiều lần thì rất mệt mỏi, vì quá
trình đòi tiền cấp dưỡng rất mệt, có khi nó ko trả rồi kì kèo qua lại (lúc cho vay thì đứng, lúc
đòi tiền thì quỳ). chính vì vậy mà nên tư vấn là BT 1 lần luôn, ko nên nhiều lần (cùng tùy hoàn
cảnh tình huống)
*bà vợ đc yêu cầu tăng lên thì ông A cũng đc quyền yêu cầu giảm xuống. vd A bị tai nạn giao
thông nằm 1 chỗ ko có thu nhập → khả năng cao sẽ đc giảm xuống tiền cấp dưỡng
⇒ lấy tiền 1 lần luôn là chắc nhất

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 72


ế ượ ậ ấ ưỡ ừ ờ ể
*TH lúc B ch t thì C đang mang thai D đ c 3 tháng, v y thì c p d ng t th i đi m nó sinh
Ố ủ ể ệ
ra và CÒN S NG (vì 1 bào thai ko đc xem là 1 ch th tham gia quan h PL)

ư
l u ý: PL HNVGD cho phép đ ược cấp dưỡng nhiều lần hoặc MỘT LẦN
ẫ ố ầ
A và B là hàng xóm, do mâu thu n nên A đ t cháy chõng tre nhà B. B yêu c u A BT giá tr ị
chõng tre là 300k. A ko đồng ý vì cho rằng mình đốt cái gì thì BT cái đó nên chỉ đồng ý mua 1
chõng khác. B cho rằng nhà mình đã xây từ nhà lá thành nhà gạch, ko có nhu cầu xài chõng tre
nữa. theo em tòa giải quyết BT như thế nào biết hình thức BT bao gồm: 1 bằng tiền, 2 bằng
hiện vật, 3 bằng thực hiện 1 công việc.
Hình thức BT: tiền, vật, công việc
tòa yêu cầu BT bằng tiền, vì khả năng thi hành án tốt. BT bằng hiện vật thường là chỉ khi bên
gây thiệt hại ko có khả năng BT bằng tiền.
thời hiệu khởi kiện yêu cầu BTTH là 3 năm kể từ ngày lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, đúng
hay sai?
ểừ ị ệ ạ ế ặ ả ế ề ợ ợ ủ
sai. 3 năm k t ngày bên b thi t h i bi t ho c ph i bi t quy n và l i ích h p pháp c a mình

b xâm h i ạ

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 73


💡ư ề ị ềậ ả ủ ệ ơ ương chấm dứt
l u ý: đi u 428 BLDS quy đ nh v h u qu pháp lý c a vi c đ n ph
HĐ (do HĐ bị vi phạm) thì các bên ko phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, TRỪ:
+ thỏa thuận về phạt vi phạm
+ BTTH
+ thỏa thuận về giải quyết tranh chấp
*BÌNH LUẬN CỦA THẦY ĐẠI VỀ “MỐI QUAN HỆ VỚI HỢP ĐỒNG CÓ
THỎA THUẬN VỀ MỨC BT”

_ đối với hợp đồng bị chấm dứt, hủy bỏ: theo k3 điều 428 BLDS 2015 thì “thỏa
thuận về mức BT vẫn đc duy trì cho dù hợp đồng bị chấm dứt” - tr431, bản án và
bình luận bản án, luật hợp đồng VN tập 2

_ đối với hợp đồng vô hiệu: “hướng của tòa giám đốc thẩm đã coi thỏa thuận về
mức BTTH là một khối thống nhất với hợp đồng là ko thuyết phục”. thỏa thuận về
mức BTTH cần đc coi là 1 thỏa thuận có bản chất pháp lý độc lập với hợp đồng
mặc dù liên quan đến hợp đồng và thường nằm trong cùng 1 vb với hợp đồng nên
việc HĐ vô hiệu ko ảnh hưởng tới thỏa thuận về mức BT”.

ả ứ ệ
*khi tài s n gây ra thì ko nói là “có hành vi trái PL” trong căn c phát sinh trách nhi m BTTH
ự ệ
mà ghi là “có s ki n trái PL”
*vượt quá phòng vệ chính đáng:
_ trách nhiệm BTTH do vượt quá phòng vệ chính đáng: Điều 594: đối với dạng đề này phải
phân tích 2 hành vi trái PL (của ng tấn công và ng gây thiệt hại do phòng vệ chính đáng, chứng
minh thiệt hại, chứng minh mqh nhân quả

k4 điều 585: chỉ BTTH 1 phần (phần vượt quá phòng vệ chính đáng)

bồi thường toàn bộ: 594

tùy từng TH mà nên cho BTTH toàn bộ hay một phần


*tình thế cấp thiết: chỉ lquan đến tsan, và thiệt hại xảy ra phải luôn nhỏ hơn thiệt hại có thể
xảy ra (nếu lquan đến con ng thì ko áp dụng tình thế cấp thiết đc, vd để cứu nhiều ng nên vứt
bớt 2 3 ng trên thuyền → trái PL

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 74


NG ƯỜI GÂY RA TÌNH THẾ CẤP THIẾT LÀ NGƯỜI CÓ TRÁCH NHIỆM BTTH
Ai là ng đc miễn trách nhiệm BT?
Nhận định: gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết đc miễn trách nhiệm BT
→ sai. tùy từng tình huống. vd nhà hàng xóm cháy nên A tháo dở nhà mình để tránh cháy lan, vì
lo lắng quá nên A tháo luôn hai ba nhà bên cạnh ko qua sự đồng ý của ngta trong khi đám cháy
nhỏ chỉ ở một chỗ trong phạm vi nhỏ → A vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết
nếu đám cháy do B gây ra, nhưng A là ng dở nhà, thì thiệt hại xảy ra do A hay B bồi thường?
hay cả hai liên đới BT?
→ trách nhiệm BT riêng rẽ
vd em bé ko ai trông nên chạy ra đường chơi, xe A vì tránh bé nên lao lên lề đâm vào nhà của B
gây thiệt hại
→ ng mẹ là ng gây ra tình thế cấp thiết: phát sinh trách nhiệm BT
hành vi của ng lái xe: vượt quá tình thế cấp thiết (BT 1 phần)
⇒ có mqh nhân quả với nhau, đưa ra mức BT cho từng chủ thể (điều 595)
ĐỐI VỚI TÌNH HUỐNG NÀO YÊU CẦU TÌM RA MỨC BT HOẶC YÊU CẦU XÁC ĐỊNH
NG NÀO LÀ NG BT → PHẢI XÁC ĐỊNH CĂN CỨ PHÁT SINH TRÁCH NHIỆM BT
TRƯỚC RỒI SAU ĐÓ MỚI ĐƯA RA TRÁCH NHIỆM BT VÀ MỨC BT, CSPL (THI)
k2 điều 596: vd trong 1 bữa tiệc A cố tình ép B quá nhiều làm B say mặc dù A biết sau bữa tiệc
này B phải lái xe, sau đó B gây tai nạn thì lúc này muốn yêu cầu A BT thì phải phân tích đk
phát sinh trách nhiệm BT → phân tích hành vi trái PL của B, có thiệt hại, có mqh nhân quả rồi
ptich đến A (gián tiếp)
QUAN TRỌNG: ĐIỀU 597 BTTH do ng của pháp nhân gây ra
_ ng của PN là ng có ký kết hợp đồng lao động với PN (khác với ng làm công ở điều 600 là ng
làm công vd bác bảo vệ, cô lao công)
vd nếu là nhân viên thì 597

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 75


ế ự ậ ề
n u là th c t p sinh thì đi u 600

*cứ ng làm công, học nghề thì 600, ng làm việc có hợp đồng lao động thì 597
_ vẫn phân tích về hành vi trái PL
_ thiệt hại xảy ra (xác định là khi thực hiện nhiệm vụ đc giao)
_ mqh nhân quả: phân tích kỹ ng của PN là ng gây thiệt hại, nhưng là gây thiệt hại khi làm
nhiệm vụ PN giao nên căn cứ điều 597 PN là ng có trách nhiệm BTTH

💡 ễ ệ ương hay ko ăn lương) đang


mi n là ng làm công (ko phân bi t là ng làm công ăn l
thực hiện công việc được giao là đủ đk để ng thuê phải BT, ko cần biết việc đó là
đúng PL hay trái PL. vd bà A ko giao cho B chiếm đoạt tiền của khách hàng nhưng
B đã chiếm đoạt khi thực hiện việc nhận tiền theo chỉ đạo của A. → A có trách
nhiệm BT cho khách


nhi u ng cùng sd người làm công: ng bị thiệt hại có quyền yêu cầu một
trong số họ BT
vd A và B cùng yêu cầu C cắt cỏ, C trong khi cắt cỏ đã làm cháy nhà
hàng xóm thì hàng xóm có quyền yêu cầu HOẶC A HOẶC B BT CHO
MÌNH

ỗ ủ ủ ể ầ ồ
l i c a ng làm công/ng c a PN đ yêu c u b i hoàn: xét trên ph ương diện lỗi đối với ng
sd lao động hoặc với PN. vd PN yêu cầu ng làm công vận chuyển 500kg một lần và ng
làm công làm như vậy và gây thiệt hại thì trong TH này ko có lỗi với PN (mặc dù có lỗi
với ng bị thiệt hại vì như vậy là quá tải) nên PN ko đc yêu cầu bồi hoàn

THẢO LUẬN 7: 597 HAY CÁ NHÂN BT? XE HỢP ĐỒNG - THI


nếu ngoài tgian địa điểm, ngoài tiến trình đc giao (vd cty yêu cầu phải giao trong giờ hành
chính nhưng ng đó vận chuyển ngoài giờ hành chính sau đó gây thiệt hại thì muốn áp dụng 587
thì phải chứng minh đc là đang thực hiện công việc cty giao (trong mqh thực hiện nghĩa vụ với
khách hàng thì PN vẫn phải BT: ng của PN chứng minh + khách hàng chứng minh)
TH PN BT thì có quyền yêu cầu ng có lỗi hoàn tiền BT → phát sinh trách nhiệm hoàn trả (lỗi
của ai?

hoàn trả: ng của PN hoàn trả toàn bộ hay 1 phần?

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 76


ỗ ỗ ố ớ ị ệ ạ ớ ỗ ớ ể ả ệ
l i này là l i đ i v i ng b thi t h i, v i PN hay l i v i khách th mà NN b o v ?

TH1: cty quy định mỗi lần di chuyển chỉ đc vận chuyển 100 km nhưng B lại vận chuyển 200k
đi qua cầu làm sập cầu → áp dụng 597 hay 584?
_ áp dụng 597 vì B đang thực hiện nhiệm vụ PN giao cho mình
→ PN BT
ế ốỗ ủ ảạ
_ có y u t l i c a B: hoàn tr l i cho PN

hành vi trái PL: B vận chuyển lô hàng CHO CTY A quá số kg quy định

thiệt hại: sập cầu phải xây lại cầu mới với chi phí x

mqh nhân quả: hành vi vận chuyển quá số kí quy định của A đã trực tiếp dẫn đến hậu quả
là sập cầu phải xây cầu khác

Tuy nhiên A là nhân viên của cty X và đang thực hiện nhiệm vụ đc giao bởi cty X nên trách
nhiệm BT là của cty X. tuy nhiên A có trách nhiệm hoàn lại 1 khoản tiền do PL quy định do
A có lỗi với PN và NN (hoàn trả ko có nghĩa là bồi thường mà là nghĩa vụ hoàn lại, vì trách
nhiệm BT này là của PN)
TH2: nếu cty A giao cho B vận chuyển hàng sau đó do quá tải nên sập cầu thì xác định mức BT
ntn?
ế ớ ợ ồ ộ ế ệ ả ả
→ n u B làm đúng v i h p đ ng lao đ ng thì n u có thi t hai x y ra cty X ph i BT và ko đc
yêu cầu hoàn lại
PN cho vay với lãi suất cao → nhiệm vụ PN giao là nhiệm vụ trái PL → có thiệt hại thì PN bồi
thường, nhưng có phát sinh nvu hoàn lại ko nếu nhân viên có lỗi nhưng đây là yêu cầu trái PL
của mình? → ko hoàn lại, vì lỗi của ng gây thiệt hại phải xâm phạm đến khách thể đc NN bảo
vệ, còn đây là nhiệm vụ do yêu cầu trái PL nên PN tự chịu (vấn đề quan điểm)
lưu ý:

BTTH ngoài hợp đồng ko có điều chỉnh đối với TH “bất khả kháng”, thay vào đó là “tình
thế cấp thiết”

khi người thi công có lỗi gây thiệt hại thì chủ sở hữu công trình vẫn phải BT (liên đới).

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 77


💡 ươ ự ụ ồ ồ
t ng t v bán đ ng h ROLEX giá 10tr:

Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay


tình trong giao dịch dân sự
ị ự ười thứ ba ngay tình được hiểu là người chiếm hữu
Trong giao d ch dân s , ng
không có căn cứ pháp lý đối với tài sản nhưng không biết và không thể biết việc
chiếm hữu tài sản đó là không có căn cứ pháp luật. Theo quy định tại Điều 138 Bộ
luật Dân sự thì quyền lợi của người thứ ba ngay tình được pháp luật bảo vệ trong
hai trường hợp. Thứ nhất, khi giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản giao dịch là
động sản không phải đăng ký quyền sở hữu đã được chuyển giao bằng một giao
dịch khác cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch với người thứ ba vẫn có hiệu
lực, trừ trường hợp chủ sở hữu đòi lại tài sản theo quy định của pháp luật. Thứ hai,
khi người thứ ba ngay tình nhận được bất động sản hoặc động sản phải đăng ký
quyền sở hữu thông qua bán đấu giá hoặc giao dịch với người mà theo bản án,
quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau
đó người này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị hủy, sửa.
Tuy nhiên, quá trình thực thi cho thấy quy định hiện hành chưa bảo vệ một cách
triệt để quyền lợi của người thứ ba khi mà việc giao dịch của họ là thiện chí, ngay
tình và trong một số trường hợp chưa bảo đảm được tính ổn định của các giao dịch
dân sự. Đặc biệt là đối với các giao dịch dân sự mà đối tượng giao dịch là tài sản
đã được đăng ký quyền sở hữu và người thứ ba căn cứ vào tình trạng đã đăng ký
của tài sản để thực hiện việc giao dịch. Do vậy, dự thảo Bộ luật Dân sự sửa đổi đã
quy định chặt chẽ hơn, chi tiết hơn và theo hướng bảo vệ tốt hơn quyền lợi của
người thứ ba ngay tình có thiện chí. Theo đó, ngoài việc giữ nguyên các quy định
hiện hành, Dự thảo bổ sung thêm quy định trường hợp đối tượng của giao dịch dân
sự là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu mà tài sản đó đã được đăng ký tại cơ quan
nhà nước có thẩm quyền, sau đó được chuyển giao bằng một giao dịch khác cho
người thứ ba và người này căn cứ vào việc đăng ký đó mà xác lập, thực hiện giao
dịch thì giao dịch đó không bị vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ba biết, hoặc phải
biết tài sản là đối tượng của giao dịch đã bị chiếm đoạt bất hợp pháp hoặc ngoài ý
chí của chủ sở hữu. Tuy nhiên, người viết cho rằng, để các quy định về bảo vệ
quyền lợi của người thứ ba ngay tình được hoàn thiện hơn nhằm góp phần bảo

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 78


ả ự ổn định của các giao dịch trong quan hệ dân sự thì có một số vấn đề nên
đ ms
được cân nhắc thêm, cụ thể:
1. Khoản 1 Điều này quy định “Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng đối
tượng của giao dịch là tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu đã được chuyển
giao cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch được xác lập, thực hiện với người
thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại Điều 184 của Bộ luật này”.
Theo đó, Điều 184 quy định “Chủ sở hữu, chủ thể có vật quyền khác có quyền đòi
lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình trong
trường hợp người chiếm hữu ngay tình có được động sản này thông qua hợp đồng
không có đền bù với người không có quyền định đoạt tài sản; trường hợp hợp đồng
này là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản
đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở
hữu”. Theo quy định trên đây thì quyền lợi của người thứ ba sẽ không được bảo vệ
khi chủ sở hữu đòi lại tài sản mà tài sản đó là động sản không phải đăng ký do
người chiếm hữu ngay tình có được thông qua hợp đồng không có đền bù hoặc tài
sản đó là động sản đã bị lấy cắp, bị mất hoặc bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở
hữu. Mặc dù quy định này là hợp lý nhằm bảo vệ quyền của chủ sở hữu, tuy nhiên
quy định này chưa được rõ ràng, cụ thể. Bởi vì, Dự thảo chưa quy định trách
nhiệm của chủ sở hữu trong việc chứng minh tư cách chủ sở hữu của mình. Người
viết cho rằng, nếu chủ sở hữu tài sản không chứng minh được tư cách chủ sở hữu
của mình thì quyền đòi lại tài sản nên bị bác bỏ và quyền lợi của người thứ ba
ngay tình nên được bảo vệ. Bởi về bản chất thì đối với động sản không đăng ký
quyền sở hữu, pháp luật không bắt buộc người chiếm hữu phải biết việc chiếm
hữu của người giao dịch là hợp pháp hay không. Hơn nữa, trên thực tế để chứng
minh tình trạng hợp pháp đối với động sản không phải đăng ký quyền sở hữu là rất
khó vì không có giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận chủ sở hữu
tài sản. Do vậy, người thứ ba ngay tình trong trường hợp này cũng không thể biết
việc họ chiếm hữu động sản không đăng ký là không có căn cứ pháp luật và việc
giao dịch của họ là thiện chí. Vì vậy, nếu chủ sở hữu tài sản không chứng minh
được tư cách chủ sở hữu của mình thì quyền lợi của người thứ ba ngay tình nên
được bảo vệ là phù hợp hơn.

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 79


💡 ả ệ ạ ệ ồ ường trong trường hợp tài sản gây ra thiệt
tài s n gây thi t h i: trách nhi m b i th
hại được phát sinh không cần yếu tố lỗi và dựa trên các điều kiện sau đây: (i) Có
thiệt hại xảy ra; (ii) Tài sản gây ra thiệt hại xâm phạm đến những lợi ích hợp pháp
được pháp luật bảo vệ như sức khỏe, tài sản, tính mạng, danh dự, nhân phẩm và uy
tín của con người. Khi xác định trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tài sản
gây ra thiệt hại không cần phải chứng minh tính trái pháp luật. Bởi tính trái pháp
luật được gắn liền với hành vi của con người và phải có lỗi. Do vậy, chứng minh
yếu tố có lỗi thường liên quan đến ý chí chủ quan của con người (mà chứng minh
lỗi chủ quan thì rất khó) và cũng không phù hợp với trường hợp thiệt hại xảy ra
xuất phát từ tài sản; (iii) Có mối quan hệ nhân quả giữa sự tác động của tài sản và
thiệt hại xảy ra

Ệ Ạ Ậ Ấ Ạ Ị
THI T H I V T CH T KHI TÍNH M NG B XÂM PH M: k1 591 Đ Ạ Ỗ VĂN ĐẠI
_ ko bồi thường tính mạng
_ nếu ng đó ko chết ngay: cách xác định thiệt hại khác nhau

giai đoạn trước khi chết: áp dụng tất cả thiệt hại đc BT do sức khỏe bị xâm phạm 590

giai đoạn sau khi chết: 2 loại chi phí vật chất đc BT

chi phí hợp lý cho việc mai táng (bao gồm? → NQ 02 có hướng dẫn)

ạ ể ựễ ỏ ược tòa giám đốc thẩm cho BT


*chi phí đi l i đ d l tang (đi máy bay, tàu h a,…) đ
→ thầy ủng hộ
*nếu gia đình mua quan tài quá đắt thì sao (60tr, 70tr)? → ko phải tiền nào mua quan tài cũng
đc BT mà chi phí mua quan tài đó phải hợp lý → giá thị trường quan tài là tầm 30tr → chỉ cho
BT 30tr
⇒ phải xét đến tính hợp lý của chí phí BT
tiền cấp dưỡng cho ng thân:

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 80


ấ ưỡng: là những ng mà ng bị thiệt hại ĐANG có nghĩa vụ cấp dưỡng
ng đc c p d

thời gian đc hưởng tiền cấp dưỡng:

ng chưa thành niên hoặc đã thành thai: đến 18t

đã thành niên ko có khả năng lao động: đến khi chết

đứa trẻ đang trong bào thai có được cấp dưỡng khi cha chết ko?
→ ko. k3 điều 593. vì theo nguyên tắc chung của BLDS thì cá nhân có năng lực PL DS
khi sinh ra và còn sống. đứa trẻ này hiện đang là bào thai nên nó chưa có năng lực
PLDS, chính vì vậy chỉ có mẹ nó được yêu cầu cấp dưỡng
3 yếu tố để xác định mức tiền BT
_ khả năng của ng có trách nhiệm BT
_ nhu cầu thực tế của ng đc BT
_ thực tế trước đây đã đc ng bị thiệt hại cấp dưỡng ntn

TRÁCH NHIỆM LIÊN ĐỚI BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG


trường hợp nào trách nhiệm liên đới BTTH phát sinh?
→ 587

ề ệ ề
đi u ki n phát sinh: nhi u ng CÙNG GÂY THI T H I Ệ Ạ
khác với TH nhiều ng ĐỀU GÂY THIỆT HẠI (vd A và C cùng vào vườn B để phá, A
phá cây táo C phá cây mít thì là ĐỀU GÂY THIỆT HẠI, ko phát sinh trách nhiệm liên
đới vì các khoản thiệt hại đang tách ra, ko liên quan đến nhau)
thực tiễn xét xử: tòa hiểu “nhiều ng cùng gây thiệt hại” theo hướng rộng.
A và B bàn bạc đánh C nhưng khi đánh C chỉ có A đánh thì vẫn liên đới
A B C đánh lộn sau đó ko biết ai đã làm bể đồ trong cửa hàng của D. trong TH này
khả năng chỉ có 1 ng làm bể nhưng tòa thoe hướng bắt cả 3 liên đới
→ bảo vệ tốt hơn cho ng bị thiệt hại
trách nhiệm của cha mẹ đối với thiệt hại của con chưa thành niên gây ra
→ cha mẹ liên đới với nhau (đù đã ly hôn)
TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG THEO ĐIỀU 275 LÀ 1 DẠNG NGHĨA
VỤ DÂN SỰ NÊN CÓ THỂ ÁP DỤNG QUY ĐỊNH VỀ NGHĨA VỤ LIÊN ĐỚI 288

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 81


💡 BTTH DO NG

ƯỜ
I KHÁC GÂY RA ( NG LÀM CÔNG, NG H C NGH ,
NG C A PHÁP NHÂN, NG THI HÀNH CÔNG V ) Ụ
Ọ Ề

ề ệ ệ ọ ề ủ
_ đi u ki n làm phát sinh trách nhi m BT khi ng làm công, ng h c ngh , ng c a PN
gây ra: 597, 600

ệ ạ ả ười gây ra và là thiệt hại ngoài hợp đồng) - A gửi xe ở cty


có thi t h i (ph i do ng
B, do nhân viên của B là C quản lý, trong quá trình C quản lý xe có sơ sót nên làm
cho xe của A bị mất → có thiệt hại, thiệt hại này do người của pháp nhân gây ra,
nhưng đây là nghĩa vụ gửi giữ đc ghi nhận trong hợp đồng lao động giữa B và C
nên ko phải là thiệt hại ngoài hợp đồng, ko thể áp dụng 597 hay 600

hoàn cảnh gây ra thiệt hại: đó phải là thiệt hại KHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
ĐƯỢC GIAO → ko phải mọi thiệt hại gây ra bởi ng làm công, học nghề đều
khiến cho PN hay ng dạy nghề BT

chỉ có thể quy trách nhiệm cho PN, ng dạy nghề khi hành vi của ng gây thiệt hại
ĐỦ CĂN CỨ để quy trách nhiệm BTTH cho chính họ theo điều 584 (3 căn cứ)

vd A là ng của cty thể thao B, trong 1 trận đấu A làm C bị thương. thường thì sẽ quy
trách nhiệm BTTH cho B vì B là ng quản lý và giao nhiệm vụ cho A. tuy nhiên đã đủ
căn cứ để phát sinh trách nhiệm BTTH cho A chưa? phải quy trách nhiệm cho A được
thì mmớiquy trách nhiệm cho B được. xét 3 căn cứ phát sinh trách nhiệm BTTH:
có hành vi trái PL chưa? → nếu hành vi gây thiệt hại này hợp với các quy tắc trong
thể thao thì đây ko thể xem là hhànhvi trái PL. → ko làm phát sinh trách nhiệm BTTH
của A → ko thể yêu cầu B BTTH cho C
→ khi làm bài phải phân tích các căn cứ phát sinh trách nhiệm BTTH trước rồi sau đó
mới quy trách nhiệm cho PN được
_ trách nhiệm bồi hoàn: điều kiện bồi hoàn: ng gây thiệt hại CÓ LỖI ( áp dụng cho cả
597 và 600)

ỗ ể ủ ầ ữ
*có l i theo quan đi m c a th y nên xét trong mqh gi a pháp nhân và ng gây ra thi t ệ
hại: tức lỗi ở đây phải là lỗi của họ đối với PN, ng dạy nghề
_ bồi hoàn bao nhiêu? “1 khoản tiền theo quy định của PL?” → trong thực tiễn, tòa
theo hướng bồi hoàn toàn bộ nếu ng gây thiệt hại cố ý gây thiệt hại, nếu ko thì có thể

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 82


ồ ầ
b i hoàn 1 ph n
có thể yêu cầu trước khi PN BTTH cho ng bị hại ko? → 597 quy định đc yêu cầu hoàn
lại khi đã BT, vậy đối với ng của PN thì PN chỉ có thể yêu cầu hoàn lại khi đã BT. còn
đối với điều 600 thì chưa có câu tloi rõ ràng
→ BT 1 phần cũng có thể yêu cầu bồi hoàn rồi, ko cần phải BT toàn bộ mới có thể
yêu cầu bồi hoàn
*quan điểm của thầy: điều 597 và 600 sinh ra để bảo vệ ng bị thiệt hại chứ ko phải
để chống lại ng bị thiệt hại. nên ng bị thiệt hại ko nhất thiết phải chọn 1 trong 2 điều
này để yêu cầu đc BTTH mà có thể yêu cầu ng gây ra thiệt hại trực tiếp BT cho mình
theo điều 584 → tuy nhiên văn bản chưa cho phép (PL nc ngoài cho phép liên đới)

💡 ệ ợ ồ ộ ớ ợ ồ ị ụ ả
phân bi t h p đ ng lao đ ng v i h p đ ng d ch v : ko ph i 1 ng nào đó
thực hiện cv cho mình thì họ sẽ đương nhiên là ng lao động mà có thể đó
là cung ứng dịch vụ.

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 83


💡 ậ ổ ố
ôn t p bu i cu i:

TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ RIÊNG RẼ


phải phân tích đk phát sinh trách nhiệm BT trước (3 căn cứ). phân tích
xong sẽ thấy các hành vi trái PL khác nhau (tùy cùng gây thiệt hại) nên
mqh nhân quả khác nhau.
→ thiệt hại do nhiều ng gây ra nhưng có thể đó là trách nhiệm dân sự riêng
rẽ chứ ko phải lúc nào cũng liên đới. vd cả 2 ng cùng gây thiệt hại nma A
đến trước trộm đt, B đến sau trộm máy tính → hành vi trái PL khác nhau,
mqh nhân quả khác nhau → trách nhiệm dân sự riêng rẽ

TRÁCH NHIỆM DÂN DỰ LIÊN ĐỚI

phân biệt “nhiều ng cùng gây thiệt hại” và “nhiều ng đều gây thiệt hại”.
cùng gây thiệt hại ở điều 587 nên đc hiểu là có sự thống nhất về hành vi

A đi trên đường bị xe của B tông té xuống đường, xe của C ko làm chỗ đc


tốc độ nên A bị gãy chân → trách nhiệm riêng rẽ do
ko có sự thống nhất về hành vi và hậu quả, ko thống nhất về ý chí (B
và C ĐỀU gây thiệt hại chứ ko phải CÙNG GÂY THIỆT HẠI)
A và B cùng nhau đi đánh C, lúc gặp C đang ngồi trong quán thì B nhảy
xuống đánh C thương tích 15%, sau đó B chết vì bị tai nạn giao thông. Vậy
A và B có nghĩa vụ liên đới (vì cùng thống nhất về ý chí và hậu quả xảy ra
dù hành vi khác nhau). B qua đời thì C có quyền yêu cầu A BTTH toàn bộ
cho mình, sau đó A có quyền yyêucaauf những ng thừa kế của B hoàn lại
cho mình phần tiền BTTH của B
*làm nhận định phải phân tích ra kĩ càng, vd câu nhận định 1 ktra giữa kì
cũng ptich 3 căn cứ phát sinh trách nhiệm BT

BTTH do nhà cửa, cây cối, công trình gây ra

cây trước trường, trong trường gãy đổ gây thiệt hại thì xác định chủ thể
BT như thế nào?
tình huống trồng cây bạch đàn…:
_ xác định CSH của tsan gây thiệt hại”

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 84


ễ ả ự ệ ấ ả ố ả ị
mi n ko ph i là s ki n b t kh kháng thì CSH đa s ph i ch u trách
nhiệm BBTH
TH A bán nhà cho B, đã giao nhà rồi nhưng chưa đc công nhận là CSH vì
chưa đc sang tên trước bạ nhưng B phải BT vì B đang là ng chiếm hữu căn
nhà (áp dụng cho cả TH chưa thanh toán xong?)

bản thân tsan gây ra thiệt hại: áp dụng 604, 605 khi ko phải hành vi trái PL
của cng gây ra
A thuê B chặt cây, trong quá trình chặt gây thiệt hại cho C →

ụ ề ỉ ụ ấ ả ử ệ ạ
áp d ng đi u 441 ch áp d ng trong TH b t kh kháng, vd nhà c a gây thi t h i
thì ko áp dụng k2 điều 441 đc mà áp dụng TH nhà gây thiệt hại → ng chiếm hữu
BTTH
ế ồ ệ
còn n u CSH giao nhà cho bên kia r i thì ko quy trách nhi m cho CSH đc.
ả ớ ệ ạ
CSH và ng thi công ph i liên đ i BT khi đang thi công mà gây thi t h i
ế ặ ệ ạ ụ ứ ụ
vd n u A ch t cây gây thi t h i thì áp d ng 584 ch ko áp d ng 604
con nít chơi dưới tán cây nhà A bị cành rơi xuống trúng → 604, A TB (lưu ý là nó ko
tác động đến cái cây mà cây tự gãy)

A thuê nhà B rồi đc sự cho phép của B, A sửa phòng làm nứt tường của nhà kế bên
của C. vậy lúc nãy loại trừ trách nhiệm của B vì hiện nay A đang là ng chiếm hữu căn
nhà.
ỏ ậ ằ ợ ẽ ế ệ ạ
CSH và ng thi công th a thu n b ng h p đòng là ng thi công s BT n u có thi t h i
xảy ra. vậy ng bị thiệt hại có thể yêu cầu CSH BT ko?
→ 605 vẫn quy định là CSH BT, ng thi công chỉ liên đới khi có lỗi thôi. ng bị thiệt hại
ko cần biết ng thi công là ai hết, chỉ kiện CSH là được. vậy vẫn có thể kiện CSH đc.
(ng thi công có lỗi thì chịu toàn bộ, nếu chủ có lỗi 1 phần thì phần THai đc share với
CSH)

ậ ị ệ ầ ế ế ốỗ
nh n đ nh: trách nhi m BTTH ko c n xét đ n y u t l i

sai. ko phải trong tất cả các TH đều loại trừ yếu tố lỗi vì yếu tố lỗi ccầnddc xem xét
trong TH liên đới BTTH. 603 và 601

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 85


ố ệ ạ
tình hu ng con trâu ăn mì gây thi t h i:

ế ể ụ ề
*n u B là ng A thuê đ chăn trâu thì TH này áp d ng đi u 600
cách làm bài thi:
ậ ả ểị ạ
tách hành vi trái PL ra (vì có hai h u qu và các khách th b xâm ph m khác nhau)
Ư Ả
L U Ý BTTH DO TÀI S N GÂY RA
hợp đồng dịch vụ ko phải hợp đồng lao động → dùng điều 600 để quy trách nhiệm
BTTH cho cty

ậ ị ợ ồ ệ ự ểừ ờ ể
nh n đ nh: h p đ ng có hi u l c k t th i đi m giao k t ế
→ sai, trừ TH các bên có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.
đối với giao dịch liên quan đến bất động sản phải đk thì thời điểm hợp đồng có
hiệu lực ko phải thời điểm giao kết hợp đồng mà là thời điểm hợp đồng đó đc
công chứng chứng thực

nhận định: đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực ko phải là hợp đồng có hiệu
lực, chỉ khi nào bên đc đề nghị tloi chấp nhận giao kết thì hợp đồng mới có hiệu lực

*thời điểm hợp đồng có hiệu lực bị ràng buộc bởi đk là “hợp đồng đc giao kết HỢP
PHÁP”. do đó nếu đk để hợp đồng đc giao kết hợp pháp xảy ra sau thời điểm giao kết

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 86


ợ ồ ể Ồ Ốể ờ ể ợ ồ ệ ự ờ ể
h p đ ng thì có th H I T đ tính th i đi m h p đ ng có hi u l c là th i đi m giao
ế ế ư ứ ứ ểồ
k t. vd giao k t ngày 1/4 nh ng công ch ng ngày 8/4 thì công ch ng xong có th h i
tố và tính ngày hợp đồng có hiệu lực là ngày 1/4

ý nghĩa của việc xác định thời điểm hợp đồng đc giao kết có hiệu lực, vì việc
thực hiện hợp đồng đc chia làm hai giai đoạn lớn

trước khi hợp đồng có hiệu lực: các bên chưa bị ràng buộc. vd A hứa cho B
mảnh đất vào năm 2023, nhưng đến năm 2022 A đổi ý ko cho vẫn đc vì B
chưa làm thủ tục để đc công nhận là hấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng,
cụ thể là chưa đk yêu cầu đc cấp giấy CNQSDD, A ko bị tính là vi phạm hợp
đồng vì hợp đồng chưa có hiệu lực

hợp đồng có hiệu lực: ràng buộc các bên, ko thể tùy tiện đc. vd hai bên giao
kết ký vào hợp đồng nhưng sau đó một bên ko liên lạc gì với bên kia → công
nhận tính hiệu lực của hợp đồng và BTTH, phạt vi phạm nếu có

💡 ề ồ ề ắ ớ ề
quy n nhân thân bao g m quy n nhân thân ko g n v i tsan và quy n nhân
thân gắn với tsan.
_ quyền nhân thân gắn với tsan: quyền tinh thần, gắn liền với cá nhân và
ko thể chuyển đổi cho ai được (ví dụ quyền sống, quyền đc bảo vệ danh
dự nhân phẩm uy tín,…)
_ quyền nhân thắn gắn với tsan: khi xác lập quyền nhân thân này sẽ làm
phát sinh các quyền tsan đi kèm (quyền sở hữu trí tuệ: tp văn học, nghệ
thuật, khoa học,… vì đây là những loại hình tsan mà khi đc xác lập đồng
nghĩa với việc xác lập các quyền nhân thân (quyền tsan) của tgia đi kèm

Ư Ố Ụ Ề Ậ
L U Ý: KHI MU N ÁP D NG ĐI U LU T NÀO THÌ PH I Ả
Ề Ệ Ủ Ề Ậ
PHÂN TÍCH CÁC ĐI U KI N C A ĐI U LU T ĐÓ TR C ƯỚ
vd muốn áp dụng giảm mức BT cho ng chịu trách nhiệm BTTH
thì phải xét các đk để ng đó đủ đk đc giảm: có lỗi vô ý hoặc ko có
lỗi + mức BT quá lớn so với khả năng KT

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 87


💡 Ắ Ắ
TH C M C RE-END GAME
1. nếu tsan đc dùng để đảm bảo cho nhiều nghĩa vụ thì các nghĩa vụ sau
nghĩa vụ đc đảm bảo đầu tiên có bắt buộc phải đk giao dịch bảo đảm ko?
vd A thế chấp chiếc xe để đảm bảo vay tiền X, sau đó lại đem chiếc xe đó
thế chấp để vay tiền B và cầm cố để vay tiền C. thì B và C có phải đk giao
dịch bảo đảm ko?
2. hợp đồng ưng thuận, hợp đồng thực tế,… (thích thì coi ko thích thì hoi)

DS2: HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG 88

You might also like