0% found this document useful (0 votes)
14 views58 pages

Luật SHTT - LUAT - 3TC

bí kíp

Uploaded by

Công Phúc Mai
Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as DOC, PDF, TXT or read online on Scribd
0% found this document useful (0 votes)
14 views58 pages

Luật SHTT - LUAT - 3TC

bí kíp

Uploaded by

Công Phúc Mai
Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as DOC, PDF, TXT or read online on Scribd
You are on page 1/ 58

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

KHOA PHÁP LUẬT DÂN SỰ

(LƯU HÀNH NỘI BỘ)

HÀ NỘI - 2022
BẢNG TỪ VIẾT TẮT

BT Bài tập
CĐR Chuẩn đầu ra
CLO Chuẩn đầu ra của học phần
CTĐT Chương trình đào tạo
ĐĐ Địa điểm
GV Giảng viên
GVC Giảng viên chính
KTĐG Kiểm tra đánh giá
LT Lí thuyết
LVN Làm việc nhóm
MT Mục tiêu
NC Nghiên cứu
Nxb Nhà xuất bản
PGS Phó giáo sư
SHCN Sở hữu công nghiệp
SHTT Sở hữu trí tuệ
SV Sinh viên
TC Tín chỉ
TS Tiến sĩ
VĐ Vấn đề

2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
KHOA PHÁP LUẬT DÂN SỰ
BỘ MÔN LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Bậc đào tạo: Cử nhân ngành Luật


Tên học phần: Luật Sở hữu trí tuệ
Số tín chỉ: 03
Loại học phần: Tự chọn

1. THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN


1. TS.Vương Thanh Thuý – Trưởng Bộ môn
Điện thoại: 0932373366
Email: [email protected]
2. TS,GVC. Kiều Thị Thanh – Phó trưởng Bộ môn
Điện thoại: 0906306788
E-mail: [email protected]
3. PGS.TS.GVCC. Vũ Thị Hải Yến, Phó chủ nhiệm Khoa PLDS
Điện thoại: 0913523007
E-mail: [email protected]
4. Ths.NCS Phạm Minh Huyền
Điện thoại: 0979323273
E-mail: [email protected]
5. Ths.NCS Nguyễn Phan Diệu Linh
Điện thoại: 0981101091
E-mail: [email protected]
Văn phòng Bộ môn Luật SHTT
Phòng 306, nhà A, Trường Đại học Luật Hà Nội
Số 87, đường Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Giờ làm việc: 8h00 - 17h00 hàng ngày (trừ thứ bảy, chủ nhật và
ngày lễ).
2. HỌC PHẦN TIÊN QUYẾT
- Luật Dân sự 1;

3
- Luật Dân sự 2.
3. TÓM TẮT NỘI DUNG HỌC PHẦN
Luật SHTT bảo vệ các quyền tài sản và nhân thân của các cá nhân,
tổ chức liên quan đến tài sản trí tuệ - loại tài sản đặc biệt phát sinh từ hoạt
động sáng tạo trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, khoa học, sản xuất,
kinh doanh. Bảo hộ quyền SHTT đã được chứng minh là công cụ đắc lực
cho phát triển kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế tri thức mà Việt Nam đang
hướng đến. Việc công nhận và bảo vệ quyền SHTT nhằm khuyến khích
hoạt động sáng tạo văn hoá, nghệ thuật, kĩ thuật, đổi mới khoa học, công
nghệ, bảo đảm việc phân chia và sử dụng hiệu quả tài sản trí tuệ, hài hòa
lợi ích giữa chủ thể sáng tạo, đầu tư và các chủ thể khác trong xã hội.
Đào tạo về SHTT trong các trường đại học, đặc biệt là khối các
trường đào tạo chuyên ngành luật đã trở thành xu hướng tất yếu hiện
nay trên thế giới. Học phần Luật SHTT nhằm trang bị cho sinh viên
chuyên ngành luật những kiến thức lí luận nền tảng về việc bảo hộ
quyền SHTT đồng thời tạo cơ sở cho sinh viên hình thành và phát triển
các kĩ năng áp dụng pháp luật SHTT để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
4. NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA HỌC PHẦN
Vấn đề 1. Khái quát về quyền SHTT
1.1. Khái niệm và đặc điểm của quyền SHTT
1.1.1. Khái niệm quyền SHTT
1.1.2. Đặc điểm của quyền SHTT
1.2. Các bộ phận cấu thành của quyền SHTT
1.2.1. Quyền tác giả và quyền liên quan
1.2.2. Quyền SHCN
1.2.3. Quyền đối với giống cây trồng
1.3. Hệ thống pháp luật SHTT quốc tế và Việt Nam
1.3.1. Hệ thống pháp luật SHTT quốc tế
1.3.1.1. Sơ lược quá trình phát triển của hệ thống SHTT thế giới
1.3.1.2. Các điều ước quốc tế về SHTT mà Việt Nam là thành viên
1.3.2. Hệ thống pháp luật SHTT Việt Nam

4
1.3.2.1. Sơ lược quá trình phát triển của hệ thống pháp luật SHTT Việt
Nam
1.3.2.2. Nguồn cơ bản của pháp luật SHTT Việt Nam
1.4. Vai trò của quyền SHTT đối với sự phát triển kinh tế, xã hội
Vấn đề 2. Đối tượng và chủ thể của quyền tác giả
2.1. Đối tượng của quyền tác giả
2.1.1. Khái niệm và phân loại tác phẩm
2.1.2. Điều kiện bảo hộ đối với tác phẩm
2.2. Chủ thể của quyền tác giả
2.2.1. Tác giả
2.2.2. Chủ sở hữu quyền tác giả
Vấn đề 3. Nội dung, giới hạn và thời hạn bảo hộ quyền tác giả
3.1. Nội dung quyền tác giả
3.1.1. Các quyền nhân thân thuộc quyền tác giả
3.1.2. Các quyền tài sản thuộc quyền tác giả
3.1.3. Phạm vi hưởng quyền tác giả
3.2. Các trường hợp giới hạn quyền tác giả
3.2.1. Các trường hợp sử dụng tác phẩm không phải xin phép, không phải
trả nhuận bút, thù lao
3.2.2. Các trường hợp sử dụng tác phẩm không phải xin phép nhưng phải
trả nhuận bút, thù lao
3.3. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả
Vấn đề 4. Quyền liên quan đến quyền tác giả
4.1. Đối tượng của quyền liên quan
4.2. Chủ thể của quyền liên quan
4.3. Nội dung quyền liên quan
4.4. Giới hạn quyền liên quan
4.5. Thời hạn bảo hộ quyền liên quan
Vấn đề 5. Xác lập, chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan
5.1. Xác lập quyền tác giả, quyền liên quan
5.1.1. Xác lập tự động
5.2.2. Đăng kí quyền tác giả, quyền liên quan
5.2. Chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan
5.2.1. Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan
5
5.2.2. Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
Vấn đề 6. Hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan
6.1. Hành vi xâm phạm quyền tác giả
6.1.1. Các hành vi xâm phạm các quyền nhân thân tuyệt đối của tác giả
6.1.2. Các hành vi xâm phạm quyền công bố tác phẩm và các quyền tài sản
6.2. Hành vi xâm phạm quyền liên quan
6.2.1. Hành vi xâm phạm quyền của người biểu diễn
6.2.2. Hành vi xâm phạm quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình
6.2.3. Hành vi xâm phạm quyền của tổ chức phát sóng
Vấn đề 7. Điều kiện bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp mang
đặc tính sáng tạo
7.1. Điều kiện bảo hộ sáng chế
7.2. Điều kiện bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
7.3. Điều kiện bảo hộ thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn
7.4. Điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh
Vấn đề 8. Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu và các loại nhãn hiệu
8.1. Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu
8.2. Các loại nhãn hiệu
8.2.1. Nhãn hiệu liên kết
8.2.2. Nhãn hiệu tập thể
8.2.3. Nhãn hiệu chứng nhận
8.2.4. Nhãn hiệu nổi tiếng
Vấn đề 9. Điều kiện bảo hộ tên thương mại, chỉ dẫn địa lý
9.1. Điều kiện bảo hộ tên thương mại
9.2. Điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý
Vấn đề 10. Xác lập quyền SHCN
10.1. Xác lập quyền SHCN trên cơ sở đăng kí và được cấp văn bằng bảo
hộ
10.1.1. Quyền đăng kí đối tượng SHCN
10.1.2. Nguyên tắc đăng kí
10.1.3. Trình tự, thủ tục đăng kí quyền SHCN
10.1.4. Văn bằng bảo hộ; duy trì, gia hạn hiệu lực; chấm dứt hiệu lực; hủy
bỏ hiệu lực của văn bằng bảo hộ
10.2. Xác lập quyền SHCN trên cơ sở thực tiễn sử dụng
6
10.3. Thời hạn bảo hộ đối tượng SHCN
Vấn đề 11. Chủ thể, nội dung, giới hạn quyền, chuyển giao quyền
SHCN
11.1. Chủ thể của quyền SHCN
11.2. Nội dung quyền SHCN
11.3. Các trường hợp giới hạn quyền SHCN
11.4. Chuyển giao quyền SHCN
Vấn đề 12. Xâm phạm quyền SHCN
12.1. Hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,
thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn
12.2. Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh
12.3. Hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn
địa lý
12.4. Hành vi cạnh tranh không lành mạnh
Vấn đề 13. Quyền đối với giống cây trồng
13.1. Đối tượng và điều kiện bảo hộ giống cây trồng
13.2. Xác lập quyền đối với giống cây trồng
13.3. Chủ thể, nội dung, giới hạn quyền đối với giống cây trồng
13.4. Chuyển giao quyền đối với giống cây trồng
13.5. Hành vi xâm phạm quyền đối với giống cây trồng
Vấn đề 14. Các biện pháp bảo vệ quyền SHTT
14.1. Biện pháp tự bảo vệ
14.2. Biện pháp dân sự
14.3. Biện pháp hành chính
14.4. Biện pháp hình sự
14.5. Biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến
SHTT
5. CHUẨN ĐẦU RA CỦA HỌC PHẦN
5.1. Về kiến thức
K1. Nắm được hệ thống các khái niệm cơ bản liên quan đến quyền SHTT,
các đối tượng của quyền SHTT;
K2. Hiểu được đặc trưng cơ bản và các yếu tố của quan hệ pháp luật về
quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả; quyền SHCN, quyền
7
đối với giống cây trồng;
K3. Nắm được các căn cứ xác lập, chấm dứt quyền SHTT; các cách thức
và điều kiện để chuyển giao quyền SHTT; thời hạn bảo hộ đối với các đối
tượng SHTT;
K4. Nhận diện, phân biệt được các đối tượng khác nhau của quyền SHTT;
K5. Nắm được các hành vi xâm phạm và các biện pháp bảo vệ quyền
SHTT.
5.2. Về kĩ năng
S6. Hình thành và phát triển kĩ năng phân tích, đánh giá, so sánh các quy
định của luật SHTT với các hiện tượng xã hội có liên quan;
S7. Phát triển khả năng vận dụng pháp luật SHTT để giải quyết các tình
huống phát sinh trong thực tế;
S8. Hình thành và phát triển kĩ năng tư vấn các vấn đề liên quan đến bảo
hộ quyền SHTT.
5.3. Về năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm
T9. Có năng lực làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong điều kiện làm việc
thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm với nhóm trong nghiên
cứu, truyền bá, ứng dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề pháp lý phát
sinh trong bối cảnh cách mạng công nghiệp và hội nhập quốc tế;
T10. Trung thành với Tổ quốc, tuân thủ pháp luật, chấp hành các chính
sách của Nhà nước; trung thực, thẳng thắn, cầu thị, ủng hộ đổi mới, bảo vệ
công lý;
T11. Tuân thủ các chuẩn mực đạo đức nghề luật.

6. MỤC TIÊU NHẬN THỨC


6.1. Mục tiêu nhận thức chi tiết
MT Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3

1. 1A1. Nêu được khái 1B1. Phân tích được 1C1. Phân tích
Khái niệm, đặc điểm của điểm giống và điểm được mối quan hệ
quát quyền SHTT khác giữa quyền giữa quyền SHTT
về 1A2. Nêu được 3 bộ SHTT và quyền sở và tài sản trí tuệ.
quyền phận cấu thành của hữu tài sản thông 1C2. Hiểu được lí
SHTT quyền SHTT theo thường. do của việc công
8
pháp luật Việt Nam. 1B2. Phân biệt được nhận và bảo vệ
1A3. Nắm được sự sự khác nhau của quyền SHTT.
hình thành và phát quyền tác giả và quyền 1C3. Chứng minh
triển của hệ thống liên quan đến quyền được bảo hộ
pháp luật SHTT trên tác giả, quyền SHCN quyền SHTT là
thế giới. và quyền đối với động lực thúc đẩy
1A4. Nêu được các giống cây trồng. phát triển kinh tế.
giai đoạn phát triển 1B3. Xác định được 1C4. Nhận xét,
của hệ thống pháp đối tượng của quyền phân tích được
luật SHTT Việt tác giả, quyền liên những đặc điểm
Nam. quan, quyền SHCN, của bảo hộ quyền
1A5. Nêu được các quyền đối với giống SHTT trong bối
điều ước quốc tế cây trồng. cảnh toàn cầu
quan trọng trong lĩnh 1B4. Phân tích được ý hóa.
vực SHTT mà Việt nghĩa, vai trò của việc
Nam là thành viên bảo hộ quyền SHTT
(sắp xếp theo từng đối với sự phát triển
lĩnh vực). của kinh tế - xã hội.
2. 2A1. Nêu được khái 2B1. Nhận diện được 2C1. Nêu được
Đối niệm tác phẩm và những đối tượng được quan điểm riêng
tượng các loại hình tác bảo hộ quyền tác giả; của cá nhân về
và chủ phẩm được bảo hộ những đối tượng
khái niệm tác
thể quyền tác giả. phẩm và điều
2A2. Trình bày không được bảo hộ kiện bảo hộ tác
của
quyền được các tiêu chí để quyền tác giả. phẩm.
tác giả phân loại tác phẩm. 2B2. Phân biệt giữa 2C2. Nêu được
2A3. Trình bày tác phẩm báo chí và quan điểm cá
được các điều kiện tin tức thời sự thuần nhân về khái
bảo hộ đối với tác túy đưa tin niệm tác phẩm
phẩm. phái sinh; khái
2B3. Phân tích được
2A4. Nêu khái niệm
mối quan hệ giữa tác niệm đồng tác
và lấy ví dụ về tác
phẩm phái sinh. phẩm gốc và tác phẩm giả.
2A5. Nêu được khái phái sinh.
niệm tác giả, đồng 2B4. Phân biệt được
tác giả, chủ sở hữu tác giả với những
9
quyền tác giả. người hỗ trợ cho việc
sáng tạo ra tác phẩm.
2B5. Phân biệt được các
loại chủ sở hữu quyền
tác giả.
2B6. Phân biệt được
trường hợp tác phẩm
thuộc sở hữu nhà nước
và tác phẩm thuộc về
công chúng.
3A1. Trình bày 3B1. Cho được ví dụ 3C1. Nhận xét
được các quyền về từng trường hợp tác được ý nghĩa của
nhân thân và quyền giả, chủ sở hữu quyền quyền công bố tác
tài sản thuộc quyền tác giả thực hiện quyền
phẩm.
tác giả. tài sản.
3A2. Trình bày 3B2. Xác định được 3C2. Luận giải
được các trường hợp thế nào là công bố tác được lí do của
3.
sử dụng tác phẩm phẩm. quy định về giới
Nội không phải xin 3B3. Xác định được hạn quyền tác giả.
dung, phép, không phải trả phạm vi hưởng quyền 3C3. Vận dụng
giới tiền nhuận bút, thù của tác giả, chủ sở hữu kiến thức để đưa
hạn và lao. quyền tác giả trong
ra lập luận và
thời 3A3. Trình bày các trường hợp cụ thể.
được các trường hợp 3B4. Nêu được điều quan điểm cá nhân
hạn
sử dụng tác phẩm kiện và ví dụ về các trong các vụ việc
bảo hộ
không phải xin phép trường hợp sử dụng thực tiễn liên quan
quyền nhưng phải trả tiền tác phẩm không phải đến giới hạn
tác giả nhuận bút, thù lao. xin phép, không phải quyền tác giả.
3A4. Trình bày trả tiền nhuận bút, thù
được quy định về lao.
thời hạn bảo hộ 3B5. Vận dụng được
quyền tác giả. kiến thức để tính thời
hạn bảo hộ quyền tác
giả trong các trường
hợp cụ thể.
4. 4A1. Nêu được điều 4B1. Phân tích được 4C1. Chỉ ra được
10
kiện bảo hộ đối với đặc điểm về đối tượng mối liên quan mật
từng đối tượng của của quyền liên quan. thiết giữa bảo hộ
quyền liên quan. 4B2. Xác định được quyền tác giả,
4A2. Nêu được chủ đối tượng; chủ thể; quyền liên quan.
thể của quyền liên quyền, nghĩa vụ của 4C2. Nêu được
quan và điều kiện các chủ thể quyền liên quan điểm cá
đối với chủ thể. quan trong các tình nhân về các quy
Quyền 4A3. Trình bày huống thực tế. định liên quan
liên được các quyền của 4B3. Phân tích quy đến phạm vi đối
quan người biểu diễn, nhà định về các trường hợp tượng, phạm vi
sản xuất bản ghi âm, sử dụng quyền liên quyền được bảo
đến
ghi hình, tổ chức quan không phải xin hộ và thời hạn
quyền phát sóng. bảo hộ quyền liên
tác giả phép nhưng phải trả
4A4. Nêu được các quan.
tiền nhuận bút, thù lao.
trường hợp sử dụng
quyền liên quan
không phải trả
nhuận bút, thù lao.
4A5. Biết được cách
tính thời hạn bảo hộ
quyền liên quan.
5. 5A1. Trình bày 5B1. Thực hiện được 5C1. Nhận xét
Xác được căn cứ xác lập hồ sơ đăng kí quyền được những lợi
lập, quyền tác giả, quyền tác giả, quyền liên thế của việc đăng
liên quan. quan. kí quyền tác giả,
chuyển
5A2. Nêu được 2 5B2. Phân biệt được quyền liên quan.
giao hình thức chuyển chuyển nhượng và 5C2. Lập được
quyền giao quyền tác giả, chuyển quyền sử dụng một số hợp đồng
tác giả, quyền liên quan. quyền tác giả, quyền chuyển nhượng,
quyền 5A3. Nhận diện liên quan.
chuyển quyền sử
liên được chủ thể, đối
tượng của từng loại dụng quyền tác
quan giả, quyền liên
hợp đồng: chuyển
nhượng và chuyển quan.
quyền sử dụng
quyền tác giả, quyền
liên quan.
5A4. Kể ra được một

11
số hợp đồng chuyển
quyền sử dụng quyền
tác giả, quyền liên
quan.
6A1.Nêu được 4 6B1. Xác định được 6C1. Nhận xét
tiêu chí chung để hành vi xâm phạm được về thực
xác định hành vi quyền tác giả, quyền trạng xâm phạm
xâm phạm quyền tác liên quan trong các quyền tác giả,
giả, quyền liên tình huống cụ thể. quyền liên quan
6. quan. trong một số lĩnh
Hành 6A2. Nêu được các vực: xuất bản, sản
vi xâm dạng hành vi xâm xuất bản ghi âm,
phạm phạm quyền tác giả, ghi hình, phát
quyền quyền liên quan cơ thanh, truyền
tác giả, bản. hình, trên
internet...
quyền
6C2. Đưa ra được
liên
một số giải pháp
quan
nhằm nâng cao
hiệu quả thực thi
quyền tác giả và
quyền liên quan ở
Việt Nam.
7. 7A1. Nêu được khái 7B1. Phân tích được 3 7C1. Lí giải được
Điều niệm của từng đối đặc điểm của sáng tại sao sáng chế
kiện tượng mang đặc tính chế. có thể được bảo
bảo hộ sáng tạo. 7B2. Phân biệt được hộ dưới hình thức
các đối 7A2. Nêu được điều sáng chế với giải pháp cấp bằng độc
kiện bảo hộ của hữu ích. quyền sáng chế
tượng
từng đối tượng 7B3. Phân tích được hoặc bằng độc
sở hữu mang đặc tính sáng các điều kiện bảo hộ quyền giải pháp
công tạo. sáng chế. hữu ích.
nghiệp 7B4. Phân tích được 7C2. Chỉ ra được
mang các điều kiện bảo hộ một số hình thức
đặc kiểu dáng công pháp lí khác bảo
tính nghiệp. hộ cho hình dáng
sáng bên ngoài của sản
12
tạo phẩm; Đưa ra
được nhận xét về
đặc trưng, ưu điểm
của mỗi hình thức
bảo hộ.
7C3. So sánh và
đưa ra những nhận
xét về những ưu
điểm và hạn chế
của việc bảo hộ
các bí quyết kĩ
thuật theo cơ chế
bảo hộ bí mật
kinh doanh và
bảo hộ sáng chế.
8A1. Nêu được khái 8B1. Lấy được ví dụ 8C1. Phân tích
8.
niệm nhãn hiệu và cho các trường hợp được các chức
Điều
ba dạng dấu hiệu có loại trừ: nhãn hiệu bị năng của nhãn
kiện thể cấu thành nên coi là không có khả hiệu.
bảo hộ nhãn hiệu. năng tự phân biệt. 8C2. Đưa ra được
nhãn 8A2. Phát biểu được 8B2. Nhận diện được nhận xét về mối
hiệu 2 điều kiện bảo hộ các trường hợp nhãn tương quan trong
và các đối với nhãn hiệu. hiệu bị coi là không có việc bảo hộ nhãn
loại 8A3. Trình bày khả năng phân biệt. hiệu với bảo hộ
nhãn được các trường hợp 8B3. So sánh được sự các đối tượng
hiệu dấu hiệu không khác biệt giữa nhãn khác (tên thương
được bảo hộ với hiệu tập thể, nhãn hiệu mại, chỉ dẫn địa
danh nghĩa nhãn chứng nhận với nhãn lí, kiểu dáng công
hiệu. hiệu thông thường. nghiệp…).
8A4. Liệt kê và lấy 8B4. Nhận diện được 8C3. Đánh giá
được ví dụ về các các tiêu chí đánh giá được tính tương
loại nhãn hiệu: nhãn nhãn hiệu nổi tiếng. thích giữa Điều
hiệu chứng nhận, 72 Luật SHTT và
nhãn hiệu tập thể, Điều 15, khoản 1
nhãn hiệu nổi tiếng. Hiệp định TRIPs
8A5. Trình bày về điều kiện bảo
được các tiêu chí để hộ nhãn hiệu.
đánh giá nhãn hiệu 8C4. Nhận xét và

13
nổi tiếng. chỉ ra được sự
khác biệt trong
việc bảo hộ nhãn
hiệu thông thường
và nhãn hiệu nổi
tiếng; lí giải được
nguyên nhân của
sự khác biệt.
9A1. Nêu được khái 9B1. Phân tích được 9C1. Đánh giá
9.
niệm, cấu tạo của điều kiện về khả năng được khả năng
Điều tên thương mại. phân biệt của tên bảo hộ tên thương
kiện bảo 9A2. Trình bày thương mại. mại trong những
hộ tên được điều kiện bảo 9B2. Phân biệt được tình huống cụ thể.
thương hộ đối với tên tên thương mại với tên 9C2. Đưa ra được
mại, chỉ thương mại. doanh nghiệp; tên nhận xét về các
dẫn địa 9A3. Nêu được khái thương mại với các hình thức bảo hộ
lí niệm và cho ví dụ dấu hiệu khác như đối với các dấu
minh họa về chỉ dẫn nhãn hiệu, chỉ dẫn địa hiệu chỉ nguồn
địa lí. lí. gốc địa lí: Bảo hộ
9A4. Trình bày 9B3. Phân tích được chỉ dẫn địa lí?
được điều kiện bảo điều kiện bảo hộ chỉ Bảo hộ nhãn hiệu
hộ đối với chỉ dẫn dẫn địa lý. tập thể? Bảo hộ
địa lí. 9B4. Nhận diện được nhãn hiệu chứng
các đối tượng không nhận?
được bảo hộ với danh
nghĩa chỉ dẫn địa lý.
10. Xác 10A1. Nêu được 5 10B1. Phân biệt 10C1. Nêu được
lập đối tượng SHCN chuyển giao quyền ý nghĩa của việc
quyền phải đăng kí để đăng kí và chuyển giao công bố đơn đăng
SHCN được xác lập quyền. quyền SHCN. kí SHCN trên
10A2. Nêu được 3 10B2. Vận dụng được Công báo SHCN.
đối tượng SHCN mà kiến thức đã học để 10C2. Nhận xét
quyền SHCN được xem xét việc áp dụng được về những ưu
xác lập trên cơ sở nguyên tắc nộp đơn thế của việc đăng
thực tiễn sử dụng. đầu tiên và nguyên tắc kí quốc tế SHCN.
10A3. Nêu được các ưu tiên trong từng tình 10C3. Phân tích
chủ thể có quyền huống cụ thể. được ý nghĩa của
đăng kí sáng chế, 10B3. Chuẩn bị được việc tra cứu thông

14
kiểu dáng công đơn hồ sơ đăng kí tin sáng chế, kiểu
nghiệp, thiết kế bố nhãn hiệu, kiểu dáng dáng công
trí mạch tích hợp công nghiệp. nghiệp, nhãn
bán dẫn. 10B4. Phân tích được hiệu...
10A4. Nêu được các mục đích, yêu cầu, 10C4. Áp dụng
chủ thể có quyền thời hạn thẩm định quy định của
đăng kí nhãn hiệu hình thức của đơn pháp luật để đánh
thông thường, nhãn đăng kí SHCN. giá được các
hiệu tập thể, nhãn 10B5. Phân tích được trường hợp hủy
hiệu chứng nhận, mục đích, yêu cầu, bỏ hiệu lực, chấm
chỉ dẫn địa lí. thời hạn thẩm định nội dứt hiệu lực văn
10A5. Trình bày dung của đơn đăng kí bằng bảo hộ trong
được nguyên tắc SHCN. thực tiễn.
nộp đơn đầu tiên và 10B6. Phân tích được
nguyên tắc ưu tiên thời điểm xác lập
trong việc đăng kí quyền SHCN đối với
SHCN. các đối tượng quyền
10A6. Trình bày SHCN phát sinh
được các yêu cầu không dựa trên cơ sở
đối với đơn đăng kí đăng kí.
SHCN. 10B7. Phân biệt được
10A7. Nêu được chấm dứt hiệu lực của
trình tự, thủ tục văn bằng bảo hộ và
đăng kí SHCN. hủy bỏ hiệu lực của
10A8. Trình bày văn bằng bảo hộ.
được thời hạn bảo
hộ đối với từng đối
tượng SHCN.
10A9. Trình bày
được những thông
tin có thể sửa đổi
trên văn bằng bảo
hộ.
11. 11A1. Nêu được các 11B1. Phân tích được 11C1. Nhận xét
Chủ thể, chủ thể của quyền sự khác biệt về chủ sở được về ý nghĩa
nội SHCN. hữu của chỉ dẫn địa lí của quy định giới
dung, 11A2. Trình bày với chủ sở hữu các đối hạn quyền SHCN.
giới hạn được các quyền và tượng SHCN khác. 11C2. Nêu được

15
quyền, nghĩa vụ của chủ sở 11B2. Nêu được cách cơ sở của quy
chuyển hữu đối tượng tính mức thù lao mà định chủ sở hữu
giao SHCN. chủ sở hữu sáng chế, sáng chế có nghĩa
quyền 11A3. Trình bày kiểu dáng công nghiệp, vụ sử dụng sáng
SHCN được các hình thức thiết kế bố trí mạch chế (Điều 145,
chuyển giao quyền tích hợp bán dẫn phải khoản 1, điểm b)
SHCN. trả cho tác giả. và chủ sở hữu
11A4. Trình bày 11B3. Phân tích được nhãn hiệu có
được đối tượng và quy định về quyền tạm nghĩa vụ sử dụng
các điều kiện hạn thời đối với sáng chế, nhãn hiệu (Điều
chế việc chuyển kiểu dáng công 136, khoản 2) đã
nhượng quyền nghiệp, thiết kế bố trí đăng kí.
SHCN. mạch tích hợp bán 11C3. Phân tích
11A5. Trình bày dẫn. được ý nghĩa của
được đối tượng và 11B4. Nhận diện được quy định bắt buộc
các điều kiện hạn từng trường hợp giới chuyển giao
chế việc chuyển hạn quyền SHCN. quyền sử dụng
quyền sử dụng đối 11B5. Nhận diện và sáng chế đối với
tượng SHCN. phân biệt được các các nước đang
dạng hợp đồng sử phát triển (trong
dụng đối tượng đó có Việt Nam).
SHCN.
11B6. Phân tích được
các căn cứ bắt buộc
chuyển giao quyền sử
dụng đối với sáng chế.
12. 12A1. Nêu được 3 12B1. Thu thập được 12C1. Chỉ ra một
Xâm nhóm hành vi xâm các vụ việc xâm phạm số khó khăn,
phạm phạm quyền SHCN. quyền SHCN. vướng mắc trong
quyền 12A2. Liệt kê được 12B2. Xác định được xác định hành vi
SHCN các hành vi xâm hành vi xâm phạm xâm phạm quyền
phạm quyền SHCN quyền đối với sáng SHCN trên thực
đối với từng đối chế, kiểu dáng công tế.
tượng cụ thể. nghiệp, thiết kế bố trí 12C2. Nhận xét
mạch tích hợp bán dẫn được về thực
trong các vụ việc thực trạng xâm phạm
tế. quyền SHCN đối
12B3. Xác định được với nhãn hiệu

16
hành vi xâm phạm trong môi trường
quyền đối với nhãn thương mại điện
hiệu, chỉ dẫn địa lí, tên tử.
thương mại trong các
vụ việc thực tế.
12B4. Xác định được
các hành vi cạnh tranh
không lành mạnh.
13. 13A1. Trình bày 13B1. Lấy được ví dụ 13C1. Trình bày
Quyền được đối tượng và về 2 loại giống cây được ý nghĩa của
đối với điều kiện bảo hộ đối trồng được bảo hộ. việc bảo hộ quyền
giống với giống cây trồng. 13B2. Lấy được ví dụ đối với giống cây
cây 13A2. Nêu được để chứng minh tính trồng mới.
trồng trình tự, thủ tục xác mới của giống cây 13C2. Phân biệt
lập quyền đối với trồng. được sự khác
giống cây trồng. 13B3. Xác định được nhau giữa bảo hộ
13A3. Nêu được các loại giống cây sáng chế và bảo
chủ thể của quyền trồng được bảo hộ hộ giống cây
đối với giống cây theo Luật SHTT. trồng.
trồng. 13B4. Xác định hành
vi bị coi là xâm phạm
quyền đối với giống
cây trồng.
13B5. Phân tích được
các giới hạn quyền tác
giả giống cây trồng.
14. 14A1. Kể tên được 14B1. Phân tích được 14C1. Nhận xét
Các biện các biện pháp bảo thẩm quyền của tòa án được ưu điểm và
pháp vệ quyền SHTT. trong việc giải quyết hạn chế của biện
bảo vệ 14A2. Trình bày tranh chấp về SHTT. pháp tự bảo vệ.
quyền được về biện pháp tự 14B2. Áp dụng được 14C2. Nhận xét
SHTT bảo vệ của chủ thể kiến thức đã học để được ưu điểm và
quyền SHTT. xác định và tính toán hạn chế của biện
14A3. Nêu được các thiệt hại trong các vụ pháp dân sự trong
biện pháp dân sự việc xâm phạm quyền việc bảo vệ quyền
được tòa án áp dụng sở hữu trí trí tuệ. SHTT.
để xử lí cá nhân, tổ 14B3. So sánh được 14C3. Nhận xét
chức vi phạm quyền nghĩa vụ chứng minh được ý nghĩa của

17
SHTT. của nguyên đơn và bị việc tòa án áp
14A4. Trình bày đơn trong vụ kiện xâm dụng biện pháp
được cách xác định phạm quyền SHTT. khẩn cấp tạm
thiệt hại do xâm 14B4. Phân biệt và thời.
phạm quyền SHTT. nhận diện được các 14C4. Đưa ra
14A5. Trình bày dạng hàng hóa giả được quan điểm
được các hành vi mạo về SHTT. cá nhân về quy
xâm phạm quyền 14B5. Áp dụng được định hiện nay của
SHTT bị xử phạt kiến thức đã học để tư luật SHTT và luật
hành chính. vấn về việc lựa chọn tố tụng dân sự
14A6. Nêu được các phương thức bảo vệ liên quan đến
cơ quan có thẩm phù hợp trong các tình biện pháp khẩn
quyền áp dụng biện huống thực tế. cấp tạm thời để
pháp hành chính để 14B6. So sánh được bảo vệ quyền
xử lí hành vi xâm giữa giám định SHTT SHTT.
phạm quyền SHTT. và giám định tư pháp, 14C5. Đưa ra
14A7. Nêu được các giám định thương mại. được quan điểm
tội danh liên quan cá nhân về quy
đến hành vi xâm định của Bộ luật
phạm quyền SHTT Hình sự về nhóm
được quy định trong tội phạm liên
Bộ luật hình sự. quan đến sở hữu
14A8. Nêu được nội trí tuệ.
dung và lĩnh vực giám
định SHTT.
14A9. Liệt kê được
các chủ thể có thẩm
quyền trưng cầu giám
định và có quyền
yêu cầu giám định.
14A10. Nêu được
các điều kiện đối
với tổ chức giám
định SHTT.

18
6.2. Tổng hợp mục tiêu nhận thức
Mục tiêu
Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Tổng
Vấn đề
Vấn đề 1 5 4 4 13
Vấn đề 2 5 6 2 13
Vấn đề 3 4 5 3 12
Vấn đề 4 5 3 2 10
Vấn đề 5 4 2 2 8
Vấn đề 6 2 1 2 5
Vấn đề 7 2 4 3 9
Vấn đề 8 5 4 4 13
Vấn đề 9 4 4 2 10
Vấn đề 10 9 7 4 20
Vấn đề 11 5 6 3 14
Vấn đề 12 2 4 2 8
Vấn đề 13 3 5 2 10
Vấn đề 14 10 6 5 21
Tổng 65 61 40 166

7. MA TRẬN MỤC TIÊU NHẬN THỨC ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU


RA CỦA HỌC PHẦN

Mục Kiến thức Kỹ năng Năng lực


tiêu K1 K2 K3 K4 K5 S6 S7 S8 T9 T10 T11
1A1   
1A2   
1A3   
1A4   
1A5   
1B1   
1B2   
19
1B3   
1B4   
1C1   
1C2   
1C3   
1C4   
2A1   
2A2   
2A3   
2A4   
2A5   
2B1   
2B2   
2B3   
2B4   
2B5   
2B6   
2C1   
2C2   
3A1   
3A2   
3A3   
3A4   
3B1   
3B2   
3B3   
3B4   
3B5   
3C1   
3C2   
3C3   
4A1   

20
4A2   
4A3   
4A4   
4A5   
4B1   
4B2   
4B3   
4C1   
4C2   
5A1   
5A2   
5A3   
5A4   
5B1   
5B2   
5C1   
5C2   
6A1   
6A2   
6B1   
6C1   
6C2   
7A1   
7A2   
7B1   
7B2   
7B3   
7B4   
7C1   
7C2   
7C3   
8A1   

21
8A2   
8A3   
8A4   
8A5   
8B1   
8B2   
8B3   
8B4   
8C1   
8C2   
8C3   
8C4   
9A1   
9A2   
9A3   
9A4   
9B1   
9B2   
9B3   
9B4   
9C1   
9C2   
10A1   
10A2   
10A3   
10A4   
10A5   
10A6   
10A7   
10A8   
10A9   
10B1   

22
10B2   
10B3   
10B4   
10B5   
10B6   
10B7   
10C1   
10C2   
10C3   
10C4   
11A1   
11A2   
11A3   
11A4   
11A5   
11B1   
11B2   
11B3   
11B4   
11B5   
11B6   
11C1   
11C2   
11C3   
12A1   
12A2   
12B1   
12B2   
12B3   
12B4   
12C1   
12C2   

23
13A1   
13A2   
13A3   
13B1   
13B2   
13B3   
13B4   
13B5   
13C1   
13C2   
14A1   
14A2   
14A3   
14A4   
14A5   
14A6   
14A7   
14A8   
14A9   
14A10   
14B1   
14B2   
14B3   
14B4   
14B5   
14B6   
14C1   
14C2   
14C3   
14C4   
14C5   

24
8. HỌC LIỆU
8.1. Tài liệu tham khảo bắt buộc
* Giáo trình:
1. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật Sở hữu trí tuệ, Nxb. Công
an nhân dân, Hà Nội, 2021.
2. Lê Đình Nghị và Vũ Thị Hải Yến (chủ biên), Giáo trình luật SHTT,
Nxb. Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2016.
3. Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh, Lê Nết và Nguyễn Xuân Quang
(chủ biên), Giáo trình Luật Sở hữu trí tuệ, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2016.
4. Đại học Huế - Khoa Luật; Đoàn Đức Lương chủ biên; Nguyễn Thị Hà,
Hồ Nhân Ái, Giáo trình Pháp luật sở hữu trí tuệ, Nxb. Chính trị quốc gia -
Sự thật, Hà Nội, 2012.
* Sách:
1. Kamil Idris, SHTT - một công cụ đắc lực để phát triển kinh tế, Tổ chức
SHTT thế giới (WIPO), 2005.
2. Lê Nết, Quyền SHTT (Tài liệu bài giảng), Đại học Quốc gia Thành phố
Hồ Chí Minh, 2005.
3. Tổ chức SHTT thế giới (WIPO), Cẩm nang SHTT: chính sách, pháp
luật và áp dụng, 2005.
* Điều ước quốc tế và văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam
- Điều ước quốc tế đa phương
1. Công ước Paris về bảo hộ quyền SHCN năm 1883.
2. Công ước Bern về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật năm
1886.
3. Công ước Geneva về bảo hộ nhà sản xuất bản ghi âm, chống sao chép
bất hợp pháp bản ghi âm năm 1971.
4. Công ước Rome về bảo hộ người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm và
các tổ chức phát sóng năm 1961.
5. Công ước Brussels về truyền tín hiệu vệ tinh mang chương trình được
mã hoá năm 1974.
6. Thoả ước Madrid và Nghị định thư Madrid về đăng kí quốc tế đối với
nhãn hiệu năm 1891.
25
7. Hiệp ước về các khía cạnh thương mại của quyền SHTT (Hiệp định
TRIPs) năm 1994.
8. Hiệp ước hợp tác bằng sáng chế.
9. Công ước quốc tế về bảo vệ giống cây trồng mới (UPOV) năm 1961.
10. Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (Hiệp
định CPTPP) năm 2018.
- Hiệp định song phương
1.Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ (BTA) năm 2000.
2.Hiệp định song phương Việt Nam – Hoa Kỳ về thiết lập quan hệ về
quyền tác giả năm 1997.
3.Hiệp định song phương Việt Nam – Thụy Sĩ về bảo hộ SHTT và hợp tác
trong lĩnh vực SHTT năm 1999.
4.Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Châu Âu (EVFTA) năm 2020.
- Văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam
1. Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 2015.
2. Bộ luật Hình sự Việt Nam 2015 (được sửa đổi bổ sung năm 2017).
3. Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019).
4. Luật Xuất bản số 19/2012/QH13.
5. Nghị định của Chính phủ số 22/2018/NĐ-CP ngày 23/02/2018 quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật SHTT Việt Nam
năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
năm 2009 về quyền tác giả, quyền liên quan.
6. Nghị định của Chính phủ số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về
hữu công nghiệp (được sửa đổi, bổ sung theo quy định của Nghị định số
122/2010/NĐ-CP ngày 31/12/2010).
7. Nghị định của Chính phủ số 88/2010/NĐ-CP ngày 16/08/2010 quy
định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ và luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của luật sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống
cây trồng.
8. Nghị định của Chính phủ số 105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về
bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lí nhà nước về sở hữu trí tuệ (được sửa
26
đổi, bổ sung theo quy định của Nghị định số 119/2010/NĐ-CP ngày
30/12/2010).
9. Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26/08/2020 quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả,
hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
10. Nghị định của Chính phủ số 99/2013/NĐ-CP ngày 29/08/2013 quy
định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực SHCN.
11. Nghị định của Chính phủ số 31/2016/NĐ-CP ngày 06/05/2016 về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm
dịch thực vật (được sửa đổi, bổ sung theo quy định của Nghị định
04/2020/NĐ-CP).
12. Nghị định của Chính phủ số 131/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 quy
định về xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
(được sửa đổi, bổ sung theo quy định của Nghị định 28/2017/NĐ-CP
ngày 20/03/2017).
13. Nghị định của Chính phủ số 21/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy
định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp
ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.
14. Thông tư số 08/2016/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 7 năm 2016 của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quy định các biểu mẫu trong hoạt
động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.
15. Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 12 năm 2012 của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn hoạt động giám định quyền
tác giả, quyền liên quan.
16. Thông tư liên tịch số 07/2012/TTLT-BTTTT-BVHTTDL ngày 19
tháng 6 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
trung gian trong việc bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan trên môi
trường mạng Internet và mạng viễn thông.
17. Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định của
Chính phủ số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật SHTT về sở hữu công
nghiệp (được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày
30 tháng 07 năm 2010 và Thông tư 18/2011/TT-BKHCN ngày 22 tháng 07
27
năm 2011; sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 05/2013/TT-BKHCN ngày 20
tháng 02 năm 2013, sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 16/2016/TT-BKHCN
ngày 30/06/2016).
18. Thông tư của Bộ khoa học và công nghệ số 11/2015/TT-BKHCN ngày
26/06/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị
định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29/08/2013 của Chính phủ quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực SHCN.
19. Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BKHCN-BKHĐT ngày 05 tháng
4 năm 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy
định chi tiết và hướng dẫn xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp xâm
phạm quyền sở hữu công nghiệp.
20. Thông tư liên tịch số 14/2016/TTLT-BTTTT-BKHCN ngày 08 tháng
6 năm 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Thông tin và Truyền
thông hướng dẫn trình tự, thủ tục thu hồi tên miền vi phạm pháp luật về sở
hữu trí tuệ.
21. Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-
BTP ngày 29/2/2008 hướng dẫn việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với
các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
22. Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-
BVHTT&DL-BKH&CN-BTP ngày 03/4/2008 hướng dẫn áp dụng một số
quy định của pháp luật trong việc giải quyết các tranh chấp về quyền sở
hữu trí tuệ tại toà án nhân dân.
23. Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài
chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;
kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
24. Thông tư 16/2013/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 02 năm 2013 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về bảo hộ quyền đối với
giống cây trồng.
8.2. Tài liệu tham khảo lựa chọn
* Sách:
1. Lê Hồng Hạnh, Bảo hộ quyền SHTT ở Việt Nam - những vấn đề lí luận
và thực tiễn, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005.
28
2. Nguyễn Bá Bình, Bảo hộ kiểu dáng công nghiệp ở Việt Nam - Pháp luật
và thực tiễn, Nxb. Tư pháp, Hà Nội, 2005.
3. Lê Xuân Thảo, Đổi mới và hoàn thiện pháp luật về sở hữu trí tuệ, Nxb.
Tư pháp, Hà Nội, 2005.
4. Nguyễn Thanh Tâm, Quyền sở hữu công nghiệp trong hoạt động thương
mại (sách chuyên khảo), Nxb. Tư pháp, Hà Nội, 2006.
5. Shahid Alikhan, Lợi ích kinh tế - xã hội của việc bảo hộ SHTT ở các
nước đang phát triển, 2007.
6. Phạm Văn Tuyết và Lê Kim Giang, Sở hữu trí tuệ và chuyển giao công
nghệ, Nxb. Tư pháp, Hà Nội, 2008.
7. Tòa án nhân dân Tối cao, Tài liệu tập huấn về giải quyết tranh chấp
quyền sở hữu trí tuệ, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008.
8. Lê Thị Thu Hà, Bảo hộ chỉ dẫn địa lý của Việt Nam trong điều kiện hội
nhập kinh tế quốc tế: bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp cho sản phẩm đặc
sắc của địa phương, Nxb. Thông tin và Truyền thông, Hà Nội, 2011.
9. Ngô Tuấn Nghĩa, Bảo đảm quan hệ lợi ích hài hòa về sở hữu trí tuệ
trong hội nhập kinh tế Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011.
10. Nguyễn Như Quỳnh, Hết quyền đối với nhãn hiệu trong pháp luật,
thực tiễn quốc tế và Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội,
2012.
11. Kiều Thị Thanh, Hội nhập quốc tế về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở
Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2013.
12. Holger Hestermeyer; Trần Thị Thùy Dương dịch, Quyền con người và
WTO: nhìn từ mối tương quan giữa bằng sáng chế và quyền tiếp cận thuốc,
Hồng Đức - Hội Luật gia Việt Nam, Hà Nội, 2013.
13. Nguyễn Ngọc Xuân Thảo, Luật SHTT: Án lệ, lý thuyết và bài tập vận
dụng, Nxb. Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh,
2013.
14. Trần Văn Nam, Quyền tác giả ở Việt Nam – Pháp luật và thực thi,
Nxb. Tư pháp, Hà Nội, 2014.
15. Kieu Thi Thanh, Implementing the WTO’s Agreement on Trade-
Related Aspects of Intellectual Property Rights in Vietnam, Nxb. Thế giới,
Hà Nội, 2015.
16. Nguyễn Hồ Bích Hằng (chủ biên), Sách tình huống Luật SHTT Việt
29
Nam, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2016.
17. David Vaver, Principles of Copyright: Cases and Materials, WIPO,
2002.
18. Jeremy Phillips, Trade Mark Law: A Practical Anatomy, Oxford; New
York: Oxford University Press, 2003.
19. Donald G. Richards, Intellectual Property Rights and Global
Capitalism: The political Economy of the TRIPs Agreement, Armonk, NY:
M. E. Sharpe, 2004.
20. Keith E. Maskus, The WTO, Intellectual Property Rights and The
Knowledge Economy, Northhampton, MA: E. Elgar Pub., 2004.
21. L. Bently and B. Sherman, Intellectual Property Law, 2nd ed.,
Oxford: Oxford University Press, 2004.
22. Paul L.C. Torremans, Copyright and Human Rights: Freedom of
Expression, Intellectual Property, Privacy, The Hague; New York: Kluwer
Law International, 2004.
23. Frederick M. Abbott, Rudolf V.Van Puymbroeck, Compulsory
Licensing for Public Health: a Guide and Model Documents for
Implementation of the Doha Declaration Paragraph 6 Decision,
Washington, DC; World Bank, 2005.
24. Mary LaFrance, Understanding Trademark Law, Newark, N.J.:
LexisNexis Matthew Bender, 2005.
25. Daniel J. Gervais, Intellectual Property, Trade & Development:
Strategies to Optimize Economic Development in a TRIPs Plus Era,
Oxford University Press, New York, 2007.
26. Frederick M. Abbott, Thomas Cottier và Francis Gurry, International
Intellectual Property in An Integrated World Economy, Wolters Kluwer,
2007.
27. David I. Bainbridge, Intellectual property, 6th ed., Harlow England,
Pearson Longman, New York, 2007.
28. Arthur Wineburg, Intellectual Property Protection in Asia,
Butterworth Legal Publishers, 1991 Carolyn Deere, The Implementation
Game: The TRIPs Agreement and the Global Politics of Intellectual
Property Reform in Developing Countries, Oxford University Press, 2009.
29. P.V.Valsala G.Kutty, National Experiences with the Protection of
30
Expressions of Folklore/Traditional Cultural Expressions: India, Indonesia and
the Philippenes, Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO).
30. Tanya Apli và Jennifer Davis, Intellectual Property Law: Text, Cases,
and Materials, Oxford University Press, 2017.
31. Joo-Young Lee, A human rights framework for intellectual property,
innovation and access to medicines, Farnham, Surrey ;Burlington, VT:
Ashgate, 2015.
32. Edited by Irene Calboli, Srividhya Ragavan, Diversity in intellectual
property : identities, interests, and intersections, New York : Cambridge
University Press, 2015.
33. Paul Goldstein, R. Anthony Reese, Copyright, patent, trademark, and
related state doctrines : cases and materials on the law of intellectual
property, New York :Foundation Press, 2017.
34. Kiều Thị Thanh, Pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cây
trồng mới ở Việt Nam, Nxb. Thế giới, Hà Nội, 2020.
* Bài tạp chí
1. Hoàng Minh Thái, “Một số quy định về quyền tác giả và quyền liên
quan đến quyền tác giả trong Bộ luật Dân sự và Luật SHTT”, Tạp chí Nhà
nước và Pháp luật, số 9/2006, tr. 50 – 55.
2. Vũ Thị Hải Yến, “Các quy định của Hiệp định TRIPs về bảo hộ chỉ dẫn
địa lí”,Tạp chí luật học, Số 11/2006, tr. 58-65.
3. Nguyễn Như Quỳnh, “Lí thuyết hết quyền SHTT và vấn đề nhập khẩu
song song”, Tạp chí Luật học, Số 1/2006 (trang 47-53).
4. Lê Mai Thanh, “Nhãn hiệu và các khái niệm pháp lí khác có liên
quan”,Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, Số 11/2006, tr. 56 – 58.
5. Lê Xuân Lộc, “Thực thi quyền SHTT - Hy vọng mới từ Luật
SHTT”,Tạp chí Toà án nhân dân, Số 8/2006, tr. 02 – 6.
6. Nguyễn Như Quỳnh, “Bảo hộ quyền SHTT đối với công nghệ sinh học
– pháp luật và thực tiễn của châu Âu và Hoa Kỳ”, Tạp chí Luật học, Số
7/2006.
7. Vũ Thị Hồng Yến, “Xác định mối quan hệ giữa tác giả với chủ sở hữu
quyền tác giả theo pháp luật dân sự Việt Nam”, Tạp chí luật học, Số 5/
2006.
8. Đinh Thị Mai Phương, “Hành vi vi phạm quyền SHCN theo quy định
31
pháp luật Việt Nam và một số nước trên thế giới”, Tạp chí Nhà nước và
Pháp luật, số 01/2007 tr: 36 – 42.
9. Vũ Thị Hải Yến, “Mối quan hệ giữa bảo hộ chỉ dẫn địa lí và bảo hộ
nhãn hiệu theo quy định của Luật SHTT Việt Nam”, Tạp chí Luật học, Số
10/2007, tr. 47-56.
10. Lê Việt Long, “Các quy định của Bộ luật hình sự về xâm phạm quyền
SHTT”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, Số 9/2008.
11. Lê Việt Long, “Xâm phạm SHTT: thực trạng, nguyên nhân và giải
pháp”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, Số 10/2008, tr. 49-53.
12. Kiều Thị Thanh, “Pháp luật về bảo hộ các quyền SHTT ở Việt Nam
trong bối cảnh quốc tế hiện nay”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, Số
4/2008, tr. 38 – 49.
13. Lê Mai Thanh và Đinh Thị Quỳnh Trang, “Quyền SHCN đối với chỉ dẫn
địa lí”, Tạp chí nhà nước và pháp luật, Số 7/2008, tr. 33 – 38.
14. Nguyễn Thị Thu Trà, “Kinh nghiệm của một số nước về bảo hộ quyền
SHTT”,Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, Số 8/2008, tr. 57-60.
15. Nguyễn Thị Thương Huyền, “Thực thi bảo vệ quyền SHTT của hải
quan Việt Nam đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu”, Tạp chí nhà nước
và pháp luật, Số 5/2008, tr. 35 – 42.
16. Vũ Thị Hải Yến, “Bàn về điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lí trong Luật
SHTT 2005”, Tạp chí Luật học, Số 05/2008, tr. 45-53.
17. Lê Mai Thanh, “Cạnh tranh trong lĩnh vực SHCN: tiếp cận từ điều ước
quốc tế”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, Số 12/2009, tr. 59 – 63.
18. Nguyễn Như Quỳnh, “Pháp luật về hết quyền SHTT và nhập khẩu
song song ở một số nước ASEAN”, Tạp chí Luật học, số 12/2009, tr. 28-
36).
19. Nguyễn Thái Mai, “Hoàn thiện pháp luật về bảo hộ quyền SHCN đối
với bí mật kinh doanh”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, Số 19 (156) tháng
10/2009.
20. Nguyễn Thái Mai, “Xác định các điều kiện bảo hộ đối với bí mật kinh
doanh - Một nội dung pháp lí quan trọng trong khi giải quyết các vụ việc
về xâm phạm bí mật kinh doanh tại toà án”, Tạp chí Tòa án nhân dân, Số
18 (9/2009), tr. 40 – 43.
21. Nguyễn Như Quỳnh, “Xác định hành vi cạnh tranh không lành mạnh

32
và hành vi hạn chế cạnh tranh liên quan đến quyền SHCN theo quy định
của pháp luật Việt Nam”, Tạp chí Luật học, số 5/2009, tr.45-52.
22. Đỗ Thúy Vân, “Tội xâm phạm quyền SHTT trong dự thảo luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự với yêu cầu thực hiện cam kết
quốc tế”, Tạp chí Kiểm sát, số 4/2009, tr. 26 – 28.
23. Nguyễn Thị Tuyết, “Chia sẻ dữ liệu trong môi trường Internet và vấn
đề liên quan đến quyền tác giả”, Tạp chí Luật học, Số 1/2010.
24. Đàm Thị Diễm Hạnh, “Xây dựng khái niệm nhãn hiệu trong Luật
SHTT”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, Số 8 (169) tháng 4/2010, tr. 56 – 59.
25. Trần Văn Hải, “Những bất cập trong quy định của pháp luật sở hữu trí
tuệ Việt Nam hiện hành về quyền tác giả, quyền liên quan”, Tạp chí Luật
học, Số 7/2010, tr.13-18.
26. Đoàn Thanh Nô, “Sự cần thiết phải hoàn thiện pháp luật về quyền sở
hữu trí tuệ đối với tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian ở Việt Nam hiện
nay”, Tạp chí Tòa án nhân dân, Số 16/2010, tr.32 – 34.
27. Tú Oanh, “Vướng mắc trong công tác giám định sở hữu trí tuệ”, Tạp
chí Dân chủ và Pháp luật, Số chuyên đề 7/2010, tr. 18 – 22.
28. Vũ Thị Hải Yến, “Bàn về quy định của Luật SHTT Việt Nam về giới
hạn quyền tác giả, quyền liên quan”, Tạp chí Luật học, Số 07/2010.
29. Lê Thị Thu Hà, “Bảo hộ chỉ dẫn địa lý dưới hình thức nhãn hiệu chứng
nhận của Hoa Kỳ”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, Số 15/2010, tr. 53 – 59.
30. Phan Ngọc Tâm, “Quản lý và bảo hộ nhãn hiệu nổi tiếng trong thương
mại toàn cầu – Liên hệ thực tiễn tại Việt Nam”, Tạp chí Quản lý nhà nước,
Số 11/2011, tr. 14 – 17.
31. Phan Ngọc Tâm, “Học thuyết về sự lu mờ nhãn hiệu và sự vận dụng
của học thuyết này trong pháp luật liên minh châu Âu và pháp luật Việt
Nam”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, Số 12/2011, tr. 32 – 36, 49.
32. Lê Thị Nam Giang, “Pháp luật quốc tế về bắt buộc chuyển giao quyền
sử dụng sáng chế”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, Số 3/2011, tr. 34 – 48.
33. Vương Thanh Thúy, “Bảo hộ nhãn hiệu áp dụng với sáng chế - khả
năng và bản chất”, Tạp chí Khoa học pháp lý, Số 6/2012, tr. 36 – 40.
34. Trần Văn Hải, “Bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm phái sinh”, Tạp
chí Khoa học Pháp lý, Số 4/2012, tr. 18 – 23, 27.
35. Đỗ Văn Đại, Nguyễn Phương Thảo, “Bảo hộ nhãn hiệu nổi tiếng ở

33
Việt Nam”, Tạp chí Khoa học pháp lý, Số 2/ 2013, tr. 47 – 57.
36. Nguyễn Hồ Bích Hằng, “Quy định về chuyển giao bắt buộc quyền sử
dụng đối với sáng chế và nhập khẩu song song dược phẩm theo quy định
của pháp luật Hoa Kỳ”, Tạp chí Khoa học pháp lý, Số đặc san 03/2013, tr.
74 – 80.
37. Dương Bảo Trung, “Một số vấn đề về quyền tác giả trong thời đại kỹ
thuật số theo Hiệp ước WIPO về quyền tác giả”, Tạp chí Nhà nước và
Pháp luật, Số 1/2013, tr. 44 – 48.
38. Phạm Duy Nghĩa, “Kinh nghiệm khuyến khích phát triển sở hữu trí tuệ
trong trường đại học ở nước ngoài”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, Số
18/2013, tr. 57 – 60.
39. Nguyễn Thanh Tú, “Hết quyền sở hữu trí tuệ đối với chương trình máy
tính từ thực tiễn của EU và Hoa Kỳ: Kinh nghiệm cho Việt Nam”, Tạp chí
Khoa học pháp lý, Số 4/2013, tr. 37 – 45.
40. Lê Thị Thu Hà, “Việt Nam với việc đàm phán về quyền sở hữu trí tuệ
trong khuôn khổ hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương”, Tạp chí
Nghiên cứu lập pháp, Số 1/2013, tr.38 – 46.
41. Lê Xuân Lộc, Mai Duy Linh, “Nhãn hiệu nổi tiếng, Pháp luật và thực
tiễn”, Tạp chí Khoa học Pháp lý, Số 6/2013, tr. 60 – 68.
42. Hà Thị Nguyệt Thu, “Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu
trong kinh tế thị trường”, Tạp chí Lý luận chính trị, Số 6/2013, tr. 56 – 61.
43. Hà Thị Nguyệt Thu, “Hoàn thiện pháp luật về bảo hộ nhãn hiệu nổi
tiếng ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”, Tạp chí Nghiên
cứu lập pháp, Số 14/2013, tr. 47 – 51.
44. Nguyễn Thái Mai, “Bảo hộ giống cây trồng theo quy định của Công
ước quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới – Lĩnh vực đặc thù của quyền
sở hữu trí tuệ”, Tạp chí Luật học, Số 06/2013, tr.34-40.
45. Nguyễn Hải An, “So sánh hành vi xâm hại quyền tác giả và bồi thường
thiệt hại trong tố tụng dân sự giữa Luật quyền tác giả Hàn Quốc và Luật sở
hữu trí tuệ Việt Nam (kỳ 1)”, Tạp chí Tòa án nhân dân, Số 10/2014, tr. 27
– 32.
46. Phạm Công Bảy, “Một số vấn đề về thực tiễn lập pháp Việt Nam và
Hàn Quốc trong lĩnh vực nhãn hiệu (Kỳ 1)”, Tạp chí Tòa án nhân dân, Số
8/2014, tr. 27 – 32.

34
47. Phạm Công Bảy, “Một số vấn đề về thực tiễn lập pháp Việt Nam và
Hàn Quốc trong lĩnh vực nhãn hiệu (Tiếp theo kỳ trước đến hết)”, Tạp chí
Tòa án nhân dân, Số 9/2014, tr. 36 – 40.
48. Vũ Anh Thư, “Định giá tài sản sở hữu trí tuệ trong giao dịch dân sự”,
Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, Số 15/2014, tr. 49-54.
49. Nguyễn Chí Tùng, “Bảo hộ bản quyền phần mềm kỹ thuật số theo
pháp luật Việt Nam”, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Số 9/2014, tr.13-18.
50. Nguyễn Thi Triển, “Bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm văn học
nghệ thuật dân gian”, Tạp chí Tòa án nhân dân, Số 11/2014, tr. 5-10, 18.
51. Hồ Thúy Ngọc, “Pháp luật về hợp đồng chuyển giao QSHCN của Việt
Nam và Hoa Kỳ dưới góc độ so sánh”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, Số
7/2014, tr.67-74.
52. Phạm Thị Thúy Liễu, “Một số vấn đề pháp lý khi sử dụng tên thương
mại và chỉ dẫn thương mại”, Tạp chí Thanh tra, Số 2/2015, tr.33-34.
53. Nguyễn Thanh Thư, Nguyễn Phương Thảo, “Bồi thường thiệt hại do
giảm sút thu nhập, lợi nhuận khi có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí
tuệ”, Tạp chí Khoa học pháp lý, Số 2/2015, tr.27-35.
54. Vũ Thị Hải Yến, “Ảnh hưởng của Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình
Dương đối với việc bảo hộ sáng chế tại Việt Nam”, Tạp chí Luật học, Số
02/2016.
55. Vũ Thị Hải Yến, “Bảo hộ nhãn hiệu đối với các dấu hiệu hình ba
chiều”, Tạp chí Luật học, Số 04/2016.
56. Vũ Thị Hải Yến, “Bảo hộ nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý theo quy định
của Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương”, Tạp chí Nhà nước và
Pháp luật, Số 02/2016.
57. Nguyễn Phan Diệu Linh, “Định dạng chương trình truyền hình – Tài
sản trí tuệ mới cần được bảo hộ”, Tạp chí Luật học, số 8/2017, tr.67-76.
58. Đỗ Thị Minh Thủy, “Giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ tại
Tổ chức thương mại thế giới và kinh nghiệm cho các nước đang phát
triển”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, Số 9/2017, tr.71-84.
59. Nguyễn Thanh Tùng, “Bàn về khái niệm nhãn hiệu trong Luật Sở hữu
trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 dưới góc độ so sánh”,Tạp chí
Tòa án nhân dân, Số 16/2018, tr. 20-24.
60. Nguyễn Trọng Luận, “Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với chương

35
trình máy tính”, Tạp chí Khoa học pháp lý, Số 06/2018, tr.63-68.
61. Vũ Thị Hải Yến, “Pháp luật Việt Nam về hành vi cạnh tranh không
lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp – Bình luận và kiến nghị”,
Tạp chí Luật học, Số 3/2018, tr.80-91.
62. Vũ Thị Hồng Yến, “Hoàn thiện pháp luật về sở hữu trí tuệ nhằm đảm
bảo tính thống nhất với các luật khác có liên quan”, Tạp chí Dân chủ và
Pháp luật, Số 12/2019, tr.13-18.
63. Kiều Thị Thanh, “Cặp nguyên tắc nộp đơn đầu tiên - sáng tạo đầu tiên
trong bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế và nhãn hiệu”,
Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Số 2/2019, tr.8-13.
64. Vũ Thị Hồng Yến, “Quyền tác giả đối với tác phẩm trong môi trường
công nghiệp 4.0 tại các cơ sở giáo dục đại học”, Tạp chí Nghiên cứu lập
pháp, Số 21/2019, tr.11-17,36.
65. Vũ Thị Hải Yến, “Bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm được tạo ra
bởi trí tuệ nhân tạo”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, Số 3/2020, tr.45-54.
66. Phạm Minh Huyền, “Bảo hộ quyền tác giả trong thương mại điện tử -
Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Số chuyên đề
7/2020, tr.15-20.
* Luận văn, luận án
1. Nguyễn Như Quỳnh, Special trade marks - Legislation and the situation
in the European Community, Master Thesis, Lund University, Sweden, 2002.
2. Vũ Thị Hồng Yến, Thực thi quyền SHTT theo hiệp định TRIPs/ WTO
trong mối tương quan so sánh với pháp luật Việt Nam, Luận văn thạc sĩ
luật học, 2004.
3. Nguyễn Bá Bình, Bảo hộ kiểu dáng công nghiệp ở Việt Nam - Thực
trạng và giải pháp hoàn thiện,Luận văn thạc sĩ luật học, 2005.
4. Nguyễn Văn Luật, Bảo hộ quyền SHCN đối với nhãn hiệu hàng hoá ở
Việt Nam, Luận án tiến sĩ luật học, 2005.
5. Trần Thị Thanh Bình, Quyền tác giả đối với tác phẩm viết trong pháp
luật dân sự Việt Nam - Một số vấn đề lí luận và thực tiễn, Luận văn thạc sĩ
luật học, 2005.
6. Đặng Thị Hoài Thu, Thực thi quyền SHCN ở Việt Nam trước những yêu
cầu hội nhập WTO, Luận văn thạc sĩ luật học, 2006.
7. Phạm Văn Khánh, Hợp đồng li-xăng trong pháp luật dân sự Việt Nam,

36
Luận văn thạc sĩ luật học, 2006.
8. Phạm Minh Sơn, Quyền tác giả đối với phần mềm máy tính - một số vấn
đề lí luận và thực tiễn, Luận văn thạc sĩ luật học, 2006.
9. Phạm Thanh Tuấn, Đăng kí, quản lí và sử dụng chỉ dẫn địa lí ở Việt
Nam, Luận văn thạc sĩ luật học, 2007.
10. Châu Thị Vân, Bảo hộ quyền SHCN đối với bí mật kinh doanh theo quy
định của pháp luật Việt Nam, Luận văn thạc sĩ luật học, 2007.
11. Đỗ Thị Hồng, Xác định khả năng phân biệt của nhãn hiệu theo quy
định của pháp luật Việt Nam,Luận văn thạc sĩ luật học, 2008.
12. Vũ Thị Hải Yến, Bảo hộ chỉ dẫn địa lí ở Việt Nam trong điều kiện hội
nhập kinh tế quốc tế, Luận án tiến sĩ luật học, 2008.
13. Đàm Thị Diễm Hạnh, Nhãn hiệu có khả năng phân biệt thông qua quá
trình sử dụng dưới góc độ so sánh pháp luật Việt Nam với pháp luật Liên
minh châu Âu và Hoa Kỳ, Luận văn thạc sĩ luật học, 2009.
14. Quản Tuấn An, Bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan trong môi
trường kĩ thuật số - một số vấn đề lí luận và thực tiễn, Luận văn thạc sĩ luật
học, 2009.
15. Trần Thị Thu Vân, Thực thi quyền sở hữu trí tuệ tại biên giới của cơ
quan hải quan Việt Nam, Luận văn thạc sĩ luật học, 2011.
16. Vương Thanh Thúy, Dấu hiệu mang chức năng trong pháp luật về
nhãn hiệu - Quy Định của pháp luật và thực tiễn áp dụng tại Hoa Kỳ, Châu
Âu và Việt Nam, Luận án tiến sĩ luật học, 2011.
17. Nguyễn Như Quỳnh, Hết quyền đối với nhãn hiệu và những đề xuất
nhằm hoàn thiện pháp luật nhãn hiệu của Việt Nam, Luận án tiến sĩ luật
học, 2011.
18. Đào Thị Phương, Bảo hộ slogan - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn,
Luận văn thạc sĩ luật học, 2012.
19. Đỗ Phương Thảo, Pháp luật bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt
động nhượng quyền thương mại, Luận văn thạc sĩ luật học, 2012.
20. Lê Thị Bích Thủy, Bảo hộ sáng chế liên quan đến dược phẩm theo quy
định của Hiệp định TRIPS và pháp luật Việt Nam, Luận văn thạc sĩ luật
học, 2012.
21. Nguyễn Thị Lệ Thu, Quyền tác giả đối với tác phẩm phái sinh ở Việt
Nam – Thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sĩ luật học, Trường Đại học
Luật Hà Nội, 2012.
37
22. Đinh Đồng Vang, Quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu theo quy định của
pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, Luận văn thạc sĩ luật học, 2013.
23. Phạm Minh Huyền, Hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu - Thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sĩ luật học, 2013.
24. Phí Đình Mạnh, Thực thi quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp kiểm
soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục hải quan tỉnh Lào Cai – Thực
trạng và giải pháp, Luận văn thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà
Nội, 2014.
25. Nguyễn Thị Tuyết Nhung, Quyền sử dụng sáng chế và những giới hạn
của quyền sử dụng sáng chế theo pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, Luận
văn thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2014.
26. Nguyễn Kiều Oanh, Những dấu hiệu không được bảo hộ là nhãn hiệu
theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam – Một số vấn đề lý
luận và thực tiễn, Luận văn thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội,
2014.
27. Nguyễn Thị Quỳnh Trang, Bảo hộ sở hữu trí tuệ đối với chỉ dẫn địa lý
có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam – So sánh với một số hệ thống pháp luật
trên thế giới, Luận văn thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội,
2014.
28. Nguyễn Phan Diệu Linh, Sự giao thoa giữa cơ chế bảo hộ tác phẩm mỹ
thuật ứng dụng với bảo hộ kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu, Luận văn
thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2015.
29. Trần Thị Hồng Nhung, Thực thi quyền sở hữu công nghiệp đối với
nhãn hiệu bằng biện pháp hành chính, Luận văn thạc sĩ luật học, Trường
Đại học Luật Hà Nội, 2015.
30. Mai Thị Thùy Linh, Xung đột trong việc bảo hộ nhãn hiệu và chỉ dẫn
địa lý đối với những dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý, Luận văn thạc sĩ luật
học, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2016.
31. Trương Văn Toàn, Hết quyền sở hữu trí tuệ trong thương mại song
song theo quy định của Điều ước quốc tế và pháp luật Việt Nam, Luận văn
thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2016.
32. Trương Thị Minh Hiền, Đánh giá tính tương tự của dấu hiệu được sử
dụng làm nhãn hiệu – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Luận văn thạc sĩ
luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2016.
38
33. Trần Thị Như Hoa, Hủy bỏ hiệu lực đăng ký nhãn hiệu trên cơ sở nhãn
hiệu đối chứng, Luận văn thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội,
2017.
34. Nguyễn Thùy Linh, Xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn
địa lý ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sĩ luật học,
Trường Đại học Luật Hà Nội, 2017.
35. Trịnh Thị Thu Hải, Pháp luật về bồi thường thiệt hại do xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ và hướng hoàn thiện, Luận văn thạc sĩ luật học,
Trường Đại học Luật Hà Nội, 2017.
36. Nguyễn Quốc Việt Đức, Quyền sao chép trong môi trường kỹ thuật số -
Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Luận văn thạc sĩ luật học, Trường Đại
học Luật Hà Nội, 2017.
37. Lê Nguyệt Anh, Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ các thiết kế công nghiệp
đối với hàng dệt may thông qua thực tiễn tại Tổng Công ty May 10, Luận
văn thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2018.
38. Trần Thị Kim Hương, Xác lập quyền đối với nhãn hiệu tập thể - Thực
trạng pháp luật và thực tiễn tại tỉnh Hà Nam, Luận văn thạc sĩ luật học,
Trường Đại học Luật Hà Nội, 2018.
39. Ngô Trung Hiếu, Bảo hộ nhãn hiệu được sử dụng và thừa nhận rộng
rãi – Quy định pháp luật và thực trạng tại Việt Nam, Luận văn thạc sĩ luật
học, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2018.
40. Ngô Thùy Dương, Bảo hộ nhãn hiệu nổi tiếng theo quy định của pháp
luật Việt Nam và một số nước châu Á, Luận văn thạc sĩ luật học, Trường
Đại học Luật Hà Nội, 2018.
41. Đỗ Việt Hà, Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại
tại Việt Nam, Luận văn thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội,
2018.
42. Bế Thị Thanh Hường, Bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận tại Việt Nam,
Luận văn thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2018.
43. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc
trong môi trường Internet ở Việt Nam và kinh nghiệm từ một số quốc gia
trên thế giới, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2018.
44. Trương Hồng Ngọc, Chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu tại Việt
Nam – Thực trạng và giải pháp, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2019.
39
45. Bùi Văn Tạ, Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Hiệp định
CPTPP và đề xuất cho Việt Nam, Luận văn thạc sĩ luật học, Trường Đại
học Luật Hà Nội, 2019.
46. Đào Tiến Thịnh, Những bất cập trong quy định về xác lập quyền sở
hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu tại Việt Nam, Luận văn thạc sĩ luật học,
Trường Đại học Luật Hà Nội, 2019.
47. Đỗ Mai Phương Anh, Bảo hộ quyền tác giả đối với việc xây dựng thư
viện mở dùng chung trong các trường đại học, Luận văn thạc sĩ luật học,
Trường Đại học Luật Hà Nội, 2019.
48. Đỗ Thủy Tiên, Bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan của tổ chức
phát sóng – những vấn đề lý luận và thực tiễn, Luận văn thạc sĩ luật học,
Trường Đại học Luật Hà Nội, 2019.
49. Lê Thị Lộc, Pháp luật và thực trạng vi phạm quyền tác giả, quyền liên
quan có yếu tố nước ngoài trong lĩnh vực truyền hình tại Việt Nam - Giải
pháp khắc phục, Luận văn thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội,
2019.
50. Phạm Thùy Dương, Vai trò của các tổ chức đại diện tập thể quyền tác
giả - CMO (Collective management organization) trong bảo vệ quyền tác
giả, quyền liên quan tại một số nước - kinh nghiệm cho Việt Nam, Luận
văn thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2019.
51. Hoàng Văn Minh, Xây dựng và bảo hộ nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm
rau bò khai tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn, Luận văn thạc sĩ luật học,
Trường Đại học Luật Hà Nội, 2019.
52. Phạm Thu Hà, Yêu cầu, thực trạng và giải pháp cho bảo hộ nhãn hiệu
phi truyền thống tại Việt Nam, Luận văn thạc sĩ luật học, Trường Đại học
Luật Hà Nội, 2019.
53. Bùi Khánh Linh, Thế chấp quyền sở hữu công nghiệp theo pháp luật
các nước trên thế giới và định hướng cho Việt Nam, Luận văn thạc sĩ luật
học, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2019.
54. Ngô Thùy Dương, Bảo hộ nhãn hiệu nổi tiếng theo quy định của pháp
luật Việt Nam và một số nước châu Á, Luận văn thạc sĩ luật học, Trường
Đại học Luật Hà Nội, 2019.
55. Huỳnh Thanh Sơn, Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với logo của các
doanh nghiệp – Thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sĩ luật học, Trường
Đại học Luật Hà Nội, 2020.
56. Nguyễn Thị Thùy Dung, Giám định về nhãn hiệu tại Việt Nam – Thực
trạng và giải pháp, Luận văn thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà
Nội, 2020.
40
* Tài liệu hội thảo, đề tài khoa học
1. Nhà pháp luật Việt – Pháp, Xâm phạm quyền SHTT và công nghệ cao,
Hà Nội, 2007.
2. Khoa luật Dân sự - Trường Đại học Luật Hà Nội, Bàn về luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật SHTT, Tài liệu hội thảo, tháng 10/2009.
3. Trường Đại học Luật Hà Nội, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường,
Bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan ở Việt Nam trước yêu cầu hội
nhập kinh tế quốc tế, 2010.
4. Trường Đại học Luật Hà Nội, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường,
Quyền sở hữu trí tuệ trong một số giao dịch thương mại quốc tế, 2013.
5. Khoa luật Dân sự - Trường Đại học Luật Hà Nội, Thực trạng thương
mại hóa và bảo vệ tài sản trí tuệ của các doanh nghiệp, Tài liệu hội thảo,
tháng 5/2012.
6. Khoa luật kinh tế - Trường Đại học Luật Hà Nội, Thực thi pháp luật
cạnh tranh không lành mạnh ở Việt Nam, tài liệu hội thảo, tháng 9/2012.
7. Bộ Tư pháp, Đề tài nghiên cứu cấp bộ, Bảo vệ tài sản trí tuệ trong các
doanh nghiệp Việt Nam – Thực trạng và giải pháp, 2012.
8. Trường Đại học Luật Hà Nội, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường,
Chồng lấn trong bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam, 2016.
9. Khoa Pháp luật Thương mại quốc tế, Trường Đại học Luật Hà Nội,
Quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động thương mại quốc tế của doanh
nghiệp Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo, 2017.
10. Trường Đại học Luật Hà Nội, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp
trường, Hoàn thiện pháp luật Việt Nam về bảo hộ quyền sở hữu công
nghiệp, 2018.
11. Trường Đại học Luật Hà Nội, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp
trường, Bảo hộ quyền tác giả trong môi trường kỹ thuật số theo Điều ước
quốc tế và pháp luật Việt Nam, 2018.
12. Trường Đại học Luật Hà Nội, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp
trường, Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong thương mại điện tử - Kinh
nghiệm quốc tế và hoàn thiện pháp luật ở Việt Nam, 2019.
13. Trường Đại học Luật Hà Nội, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp
trường, Nghiên cứu xây dựng quy chế quản lý, khai thác và bảo vệ quyền
sở hữu trí tuệ của Trường Đại học Luật Hà Nội, 2020.
41
8.3. Websites
1. http://www.noip.gov.vn
2. http://www.cov.org.vn
3. http://www.wipo.int
4. http://www.wto.org
5. http://www.uspto.gov
6. http://www.apic.jiii.or.jp
7. http://www.oami.eu.int
8. http://www.epo.org

9. HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY-HỌC


9.1. Lịch trình chung dành cho đào tạo VB thứ nhất chính quy
Hình thức tổ chức dạy-học Tổng
Tuần Vấn đề
LT Seminar LVN TNC KTĐG số

1 1,2 4 2 2 3 Nhận đề BT nhóm 11


2 3-6 4 4 4 3 15
3 7,8 4 6 4 3 17
4 9-11 4 6 2 6 18
Nộp bài tập nhóm 18
5 12-14 2 6 4 6 Thuyết trình BT nhóm
Số tiết 18 24 16 21 79
Số giờ TC 18 12 8 7 45

9.2. Lịch trình chung dành cho đào tạo tại Phân hiệu và VLVH

Hình thức tổ chức dạy-học


Tuần VĐ Tổng
LT Seminar LVN TNC KTĐG
1 1-7 10 12 8 9 39
2 8-14 8 12 8 12 Làm BTCN 40
Số tiết 18 24 16 21 79
Số giờ TC 18 12 8 7 45
42
9.3. Lịch trình chung dành cho đào tạo VB thứ hai
chính quy
Hình thức tổ chức dạy-học
Tuần VĐ Tổng
LT Seminar LVN TNC KTĐG
1 1-3 6 8 4 6 24
2 4-8 6 8 6 6 26
3 9-11 4 6 4 6 20
4 12-14 2 2 2 3 Làm BTCN 9
Số tiết 18 24 16 21 79
Số giờ TC 18 12 8 7 45

9.4. Lịch trình chi tiết

Tuần 1: Vấn đề 1 + 2
Hình thức Số
tổ chức giờ Nội dung chính Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
dạy-học TC
Lí 2 - Giới thiệu tổng quan * Đọc:
thuyết 1 giờ học phần (30 phút). - Chương 1 Giáo trình luật Sở hữu
TC - Khái niệm và đặc điểm trí tuệ, Trường Đại học Luật Hà
của quyền SHTT. Nội Nxb. Công an nhân dân, Hà
- Các bộ phận cấu thành Nội, 2021, tr. 9 – 34.
của quyền SHTT (Quyền - Chương I Giáo trình luật SHTT,
tác giả và quyền liên quan; Lê Đình Nghị và Vũ Thị Hải Yến
Quyền SHCN; Quyền (chủ biên), Nxb. Giáo dục 2016,
đối với giống cây trồng). tr. 7 - 29.
- Hệ thống pháp luật - Tổ chức SHTT thế giới (WIPO),
SHTT trên thế giới và ở Cẩm nang SHTT: chính sách,
Việt Nam (Hệ thống pháp luật và áp dụng, 2005.
pháp luật SHTT; Sơ
lược quá trình phát triển
của hệ thống pháp luật
SHTT thế giới và ở Việt
Nam; Các điều ước
43
quốc tế về SHTT mà
Việt Nam là thành viên;
Nguồn cơ bản của pháp
luật SHTT Việt Nam).
- Vai trò của quyền
SHTT đối với sự phát
triển kinh tế, xã hội.
* KTĐG: Nhận BT
nhóm.
Lí 2 - Đối tượng của quyền * Đọc:
thuyết 2 giờ tác giả: Khái niệm và - Chương 2 Giáo trình luật Sở hữu
TC phân loại tác phẩm; trí tuệ, Trường Đại học Luật Hà
Điều kiện bảo hộ đối Nội Nxb. Công an nhân dân, Hà
với tác phẩm. Nội, 2021, tr. 35 – 63.
- Chủ thể của quyền tác - Chương II Giáo trình luật SHTT,
giả: Lê Đình Nghị và Vũ Thị Hải Yến
+ Tác giả. (chủ biên), Nxb. Giáo dục 2016,
+ Chủ sở hữu quyền tác tr. 30-38.
giả. - Nghị định của Chính phủ số
22/2018/NĐ-CP ngày 23/2/2018
quy định chi một số điều và biện
pháp thi hành Luật sở hữu trí tuệ
năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Sở hữu
trí tuệ năm 2009 về quyền tác giả,
quyền liên quan.
- Công ước Bern về bảo hộ các tác
phẩm văn học và nghệ thuật năm
1886.
Seminar 1 1 - Phân biệt quyền SHTT - Chuẩn bị câu hỏi và tình huống
giờ và quyền sở hữu tài sản thảo luận giáo viên đã giao và
TC thông thường. những câu hỏi tình huống khác.
- Nêu được sự khác biệt - Tham gia tích cực vào quá trình
giữa quyền tác giả và thảo luận trên lớp.
quyền SHCN.
- Nêu điều kiện bảo hộ
đối với tác phẩm.
- Phân loại và cho ví dụ
44
về các loại tác phẩm.
- Phân loại tác giả.
- Phân biệt các trường
hợp chủ sở hữu quyền
tác giả không đồng thời
là tác giả.
Tự NC 1 Nghiên cứu tài liệu và làm việc nhóm
LVN 1 Thảo luận vấn đề theo nhóm
- Nội dung: Giải đáp, tư vấn về nội dung và phương pháp học tập;
Tư vấn
chỉ dẫn khai thác các nguồn tài liệu.
- Thời gian: Từ 14h00 đến 17h00 thứ năm
- Địa điểm: Văn phòng Bộ môn Luật SHTT (Phòng A306)

Tuần 2: Vấn đề 3+4+5+6

Hình thức Số
tổ chức giờ Nội dung chính Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
dạy-học TC
Lí 2 - Nội dung quyền * Đọc:
thuyết 3 giờ tác giả: - Chương 2 Giáo trình luật Sở hữu trí
TC + Các quyền nhân tuệ, Trường Đại học Luật Hà Nội Nxb.
thân; Công an nhân dân, Hà Nội, 2021, tr. 63
+ Các quyền tài – 85.
sản thuộc quyền - Chương II Giáo trình luật SHTT, Lê
tác giả; Đình Nghị và Vũ Thị Hải Yến (chủ
+ Phạm vi hưởng biên), Nxb. Giáo dục 2016, tr. 47-69.
quyền tác giả. - Nghị định của Chính phủ số
- Các trường hợp 22/2018/NĐ-CP ngày 23/2/2018 quy
giới hạn quyền tác định chi một số điều và biện pháp thi
giả; hành Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và
- Thời hạn bảo hộ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
quyền tác giả. Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009 về quyền
tác giả, quyền liên quan.
Lí 2 - Đối tượng của * Đọc:
thuyết 4 giờ quyền liên quan. - Chương 2 Giáo trình luật Sở hữu trí
TC - Chủ thể của tuệ, Trường Đại học Luật Hà Nội Nxb.

45
quyền liên quan. Công an nhân dân, Hà Nội, 2021, tr. 85
- Nội dung quyền – 96.
liên quan. - Chương II Giáo trình luật SHTT, Lê
- Giới hạn quyền Đình Nghị và Vũ Thị Hải Yến (chủ
liên quan. biên), Nxb. Giáo dục 2016, tr. 47-69.
- Thời hạn bảo hộ - Nghị định của Chính phủ số
quyền liên quan. 22/2018/NĐ-CP ngày 23/2/2018 quy
định chi một số điều và biện pháp thi
hành Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009 về quyền
tác giả, quyền liên quan.
- Công ước Geneva về bảo hộ nhà sản
xuất bản ghi âm, chống sao chép bất hợp
pháp bản ghi âm năm 1971.
- Công ước Rome về bảo hộ người biểu
diễn, nhà sản xuất bản ghi âm và các tổ
chức phát sóng năm 1961.
- Công ước Brussels về truyền tín hiệu
vệ tinh mang chương trình được mã hoá
năm 1974.
Seminar 1 - Nêu sự khác biệt * Đọc:
2 giờ giữa quyền liên - Chương 2 Giáo trình luật Sở hữu trí
TC quan và quyền tác tuệ, Trường Đại học Luật Hà Nội Nxb.
giả. Công an nhân dân, Hà Nội, 2021, tr. 35
- Phân tích điều – 100.
kiện bảo hộ quyền - Chương II Giáo trình luật SHTT, Lê
liên quan. Đình Nghị và Vũ Thị Hải Yến (chủ
- Nêu nội dung biên), Nxb. Giáo dục 2016, tr. 47-77.
quyền và nghĩa vụ * Tóm tắt những nội dung chính trong tài
của từng chủ thể liệu.
quyền liên quan.
- Nêu các trường hợp
giới hạn quyền liên
quan và cho ví dụ.
- Nêu căn cứ xác
lập quyền tác giả.
- Nêu ý nghĩa của
46
việc đăng kí quyền
tác giả, quyền liên
quan.
LVN 2 - Lập biên bản LVN.
- Các thành viên của nhóm trao đổi để cùng giải quyết vấn đề
hoặc BT tình huống được giao.
Seminar 1 - Chuyển giao * Đọc:
quyền tác giả, quyền - Chương 2 Giáo trình luật Sở hữu trí
3
liên quan. tuệ, Trường Đại học Luật Hà Nội Nxb.
- Hành vi xâm phạm Công an nhân dân, Hà Nội, 2021, tr. 100
quyền tác giả: – 108.
+ Các hành vi xâm - Chương 5 Giáo trình luật Sở hữu trí
phạm các quyền tuệ, Trường Đại học Luật Hà Nội Nxb.
nhân thân tuyệt Công an nhân dân, Hà Nội, 2021, tr. 329
đối của tác giả. – 345.
+ Các hành vi xâm - Chương II Giáo trình luật SHTT, Lê
phạm quyền công Đình Nghị và Vũ Thị Hải Yến (chủ
bố tác phẩm và các biên), Nxb. Giáo dục 2016, tr. 173-175.
quyền tài sản. - Nghị định của Chính phủ số
- Hành vi xâm phạm 105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định
quyền liên quan. chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
+ Hành vi xâm điều của Luật SHTT về bảo vệ quyền
phạm quyền của SHTT và quản lí nhà nước về SHTT
người biểu diễn. được sửa đổi, bổ sung theo quy định của
+ Hành vi xâm Nghị định số 119/2010/NĐ-CP ngày
phạm quyền của 30/12/2010.
nhà sản xuất bản
ghi âm, ghi hình.
+ Hành vi xâm
phạm quyền của tổ
chức phát sóng.
Tự NC 1 Nghiên cứu tài liệu và làm việc nhóm
Tư vấn - Nội dung: Giải đáp, tư vấn về nội dung và phương pháp học tập;
chỉ dẫn khai thác các nguồn tài liệu.
- Thời gian: Từ 14h00 đến 17h00 thứ năm
- Địa điểm: Văn phòng Bộ môn Luật SHTT (Phòng A306)

47
Tuần 3: Vấn đề 7+8
Hình thức Số
tổ chức giờ Nội dung chính Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
dạy-học TC
Lí 2 - Điều kiện bảo hộ * Đọc:
thuyết 5 giờ sáng chế. - Chương 3 Giáo trình luật Sở hữu trí
- Điều kiện bảo hộ tuệ, Trường Đại học Luật Hà Nội Nxb.
TC kiểu dáng công
Công an nhân dân, Hà Nội, 2021, tr.
nghiệp. 127 – 166; tr. 206 - 213.
- Điều kiện bảo hộ - Chương III Giáo trình luật SHTT, Lê
thiết kế bố trí mạch Đình Nghị và Vũ Thị Hải Yến (chủ
tích hợp. biên), Nxb. Giáo dục 2016, tr. 82-92.
- Điều kiện bảo hộ - Công ước Paris về bảo hộ quyền
bí mật kinh doanh. SHCN năm 1883.
- Nghị định của Chính phủ số
103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm
2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật SHTT về
SHCN, được sửa đổi, bổ sung theo quy
định của Nghị định số 122/2010/NĐ-
CP ngày 31/12/2010.
Lí 2 - Điều kiện bảo hộ * Đọc:
thuyết 6 giờ nhãn hiệu. - Chương 3 Giáo trình luật Sở hữu trí
TC - Các loại nhãn tuệ, Trường Đại học Luật Hà Nội Nxb.
hiệu: Công an nhân dân, Hà Nội, 2021, tr.
+ Nhãn hiệu liên 166 – 185.
kết. - Chương III Giáo trình luật SHTT, Lê
+ Nhãn hiệu tập Đình Nghị và Vũ Thị Hải Yến (chủ
thể và nhãn hiệu biên), Nxb. Giáo dục, 2016, tr. 92-104.
chứng nhận. - Công ước Paris về bảo hộ quyền
+ Nhãn hiệu nổi SHCN năm 1883.
tiếng. - Nghị định của Chính phủ số
103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật SHTT về SHCN, được
sửa đổi, bổ sung theo quy định của
Nghị định số 122/2010/NĐ-CP ngày
48
31/12/2010.
Seminar 4 1 - So sánh điều kiện
giờ bảo hộ sáng chế và - Chuẩn bị câu hỏi và tình huống thảo
TC giải pháp hữu ích. luận giáo viên đã giao và những câu
- Trình bày những hỏi tình huống khác.
ưu điểm và hạn chế - Tham gia tích cực vào quá trình thảo
của việc bảo hộ các luận trên lớp.
bí quyết về khoa
học, công nghệ theo
hình thức bảo hộ
sáng chế và bí mật
kinh doanh.
- So sánh về tính mới
của sáng chế và kiểu
dáng công nghiệp.
- Phân biệt cơ chế
bảo hộ của kiểu
dáng công nghiệp
và tác phẩm mỹ
thuật ứng dụng.
Seminar 5 1 - So sánh nhãn hiệu - Chuẩn bị câu hỏi và tình huống thảo
thông thường và luận giáo viên đã giao và những câu
giờ nhãn hiệu tập thể, hỏi tình huống khác.
TC nhãn hiệu chứng - Tham gia tích cực vào quá trình thảo
nhận. luận trên lớp.
- Phân biệt cơ chế
bảo hộ của nhãn
hiệu thông thường
và nhãn hiệu nổi
tiếng.
- Phân tích điều kiện
bảo hộ nhãn hiệu.
Seminar 6 1 - Xác định khả - Chuẩn bị câu hỏi và tình huống thảo
giờ năng phân biệt của luận giáo viên đã giao và những câu
nhãn hiệu. hỏi tình huống khác.
49
TC - Đánh giá những - Tham gia tích cực vào quá trình thảo
thuận lợi và khó luận trên lớp.
khăn khi Việt Nam
bảo hộ các loại
nhãn hiệu phi
truyền thống.
Tự NC 2 Nghiên cứu tài liệu và làm việc nhóm.

LVN 2 Các nhóm chuẩn bị - Lập biên bản LVN.


- Các thành viên của nhóm trao đổi để
BT nhóm
cùng giải quyết vấn đề hoặc BT tình
huống được giao.
- Nội dung: Giải đáp, tư vấn về nội dung và phương pháp học tập;
Tư vấn
chỉ dẫn khai thác các nguồn tài liệu.
- Thời gian: Từ 14h00 đến 17h00 thứ năm
- Địa điểm: Văn phòng Bộ môn Luật SHTT (Phòng A306)

Tuần 4: Vấn đề 9+ 10+11


Hình thức Số
tổ chức giờ Nội dung chính Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
dạy-học TC
Lí thuyết 2 - Điều kiện bảo hộ * Đọc:
7 giờ tên thương mại. - Chương 3 Giáo trình luật Sở hữu trí
TC - Điều kiện bảo hộ tuệ, Trường Đại học Luật Hà Nội
chỉ dẫn địa lí. Nxb. Công an nhân dân, Hà Nội,
2021, tr. 185 – 206.
- Chương III Giáo trình luật SHTT,
Lê Đình Nghị và Vũ Thị Hải Yến
(chủ biên), Nxb. Giáo dục 2009, tr.
92-104.
- Công ước Paris về bảo hộ quyền
SHCN năm 1883.
- Nghị định của Chính phủ số
103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành

50
một số điều của Luật SHTT về
SHCN, được sửa đổi, bổ sung theo
quy định của Nghị định số
122/2010/NĐ-CP ngày 31/12/2010.
Lí thuyết 2 - Xác lập quyền sở * Đọc:
8 giờ hữu công nghiệp.
- Chương 3 Giáo trình luật Sở hữu trí
TC - Chủ thể, nội dung, tuệ, Trường Đại học Luật Hà Nội
giới hạn quyền, Nxb. Công an nhân dân, Hà Nội,
chuyển giao quyền 2021, tr. 213 – 245.
sở hữu công nghiệp. - Chương III Giáo trình luật SHTT,
Lê Đình Nghị và Vũ Thị Hải Yến
(chủ biên), Nxb. Giáo dục 2009, tr.
118-149.
- Công ước Paris về bảo hộ quyền
SHCN năm 1883.
- Nghị định của Chính phủ số
103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật SHTT về
SHCN, được sửa đổi, bổ sung theo
quy định của Nghị định số
122/2010/NĐ-CP ngày 31/12/2010.
- So sánh nhãn hiệu - Chuẩn bị câu hỏi và tình huống thảo
Seminar 7 1
thông thường và tên luận giáo viên đã giao và những câu
Giờ thương mại. hỏi tình huống khác.
- Tham gia tích cực vào quá trình thảo
TC - So sánh nhãn hiệu
tập thể, nhãn hiệu luận trên lớp.
chứng nhận và chỉ
dẫn địa lí.
- Đánh giá khả năng
bảo hộ của tên
thương mại.
Seminar 8 1 - Xác lập quyền * Đọc:
SHCN trên cơ sở - Chương 3 Giáo trình luật Sở hữu trí
giờ đăng kí và được cấp tuệ, Trường Đại học Luật Hà Nội
51
TC văn bằng bảo hộ. Nxb. Công an nhân dân, Hà Nội,
+ Quyền đăng kí đối 2021, tr. 213 – 229.
tượng SHCN. - Chương III Giáo trình luật SHTT,
+ Nguyên tắc đăng Lê Đình Nghị và Vũ Thị Hải Yến
kí. (chủ biên), Nxb. Giáo dục 2016, tr.
+ Trình tự, thủ tục 118-126.
đăng kí quyền - Nghị định của Chính phủ số
SHCN. 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy
+ Văn bằng bảo hộ; định chi tiết và hướng dẫn thi hành
duy trì, gia hạn hiệu một số điều của Luật SHTT về
lực; chấm dứt hiệu SHCN, được sửa đổi, bổ sung theo
lực; hủy bỏ hiệu lực quy định của Nghị định số
của văn bằng bảo hộ. 122/2010/NĐ-CP ngày 31/12/2010.
- Xác lập quyền - Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN
SHCN trên cơ sở ngày 14/02/2007 của Bộ khoa học và
thực tiễn sử dụng. công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị
- Thời hạn bảo hộ định của Chính phủ số 103/2006/NĐ-
đối tượng SHCN. CP ngày 22/09/2006 quy định chi tiết và
- Trình bày nguyên hướng dẫn thi hành một số điều của
tắc nộp đơn đầu tiên Luật SHTT về SHCN (được sửa đổi,
và nguyên tắc ưu tiên. bổ sung năm 2010, 2011, 2013 và
- Phân loại quyền 2016).
SHCN dựa trên tiêu
chí về thủ tục xác lập
quyền.
Seminar 9 1 - Chủ thể của quyền * Đọc:
giờ SHCN. - Chương 3 Giáo trình luật Sở hữu trí
tuệ, Trường Đại học Luật Hà Nội
TC - Nội dung quyền
SHCN. Nxb. Công an nhân dân, Hà Nội,
- Các trường hợp giới 2021, tr. 229 – 245.
- Chương III Giáo trình luật SHTT,
hạn quyền SHCN.
Lê Đình Nghị và Vũ Thị Hải Yến
- Chuyển giao quyền
(chủ biên), Nxb. Giáo dục 2016, tr.
SHCN.
118-149.
- Phân biệt quyền
- Chương 5 Giáo trình luật Sở hữu trí
tạm thời và quyền
52
SHCN đối với sáng tuệ, Trường Đại học Luật Hà Nội
chế, kiểu dáng công Nxb. Công an nhân dân, Hà Nội,
nghiệp, thiết kế bố 2021, tr. 329 – 382.
trí.
- Phân tích quyền và
nghĩa vụ của chủ sở
hữu đối tượng
SHCN.
- Nêu căn cứ để bắt
buộc chuyển giao
quyền sử dụng đối
với sáng chế.
- So sánh các dạng
hợp đồng sử dụng
đối tượng SHCN.
Tự NC 2 Nghiên cứu tài liệu và làm việc nhóm

LVN 1 Thảo luận vấn đề theo nhóm


- Nội dung: Giải đáp, tư vấn về nội dung và phương pháp học tập;
chỉ dẫn khai thác các nguồn tài liệu.
Tư vấn - Thời gian: Từ 14h00 đến 17h00 thứ năm
- Địa điểm: Văn phòng Bộ môn Luật SHTT (Phòng A306)

Tuần 5: Vấn đề 12+13+14


Hình thức Số
tổ chức giờ Nội dung chính Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
dạy-học TC
- Các hành vi xâm * Đọc:
Lý thuyết
phạm quyền đối với - Chương 3 Giáo trình luật Sở hữu trí
9
sáng chế, kiểu dáng tuệ, Trường Đại học Luật Hà Nội Nxb.
công nghiệp, thiết kế Công an nhân dân, Hà Nội, 2021, tr.
bố trí. 245 – 275.
- Các hành vi xâm - Chương V Giáo trình luật SHTT, Lê
phạm quyền đối với Đình Nghị và Vũ Thị Hải Yến (chủ
bí mật kinh doanh. biên), Nxb. Giáo dục 2016, tr. 175-
- Các hành vi xâm 179.
53
phạm quyền đối với - Nghị định của Chính phủ số
nhãn hiệu, tên 105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy
thương mại, chỉ dẫn định chi tiết và hướng dẫn thi hành
địa lí. một số điều của Luật SHTT về bảo vệ
- Xác định hành vi quyền SHTT và quản lí nhà nước về
cạnh tranh không SHTT, được sửa đổi bổ sung theo
lành mạnh. Nghị định số 119/2010/NĐ-CP ngày
30/12/2010.
Seminar 1 giờ - Đối tượng và điều * Đọc:
10 TC kiện bảo hộ giống - Chương 3 Giáo trình luật Sở hữu trí
cây trồng. tuệ, Trường Đại học Luật Hà Nội Nxb.
- Xác lập quyền đối Công an nhân dân, Hà Nội, 2021, tr.
với giống cây trồng. 305 – 328.
- Chủ thể, nội dung, - Chương 5 Giáo trình luật Sở hữu trí
giới hạn quyền đối tuệ, Trường Đại học Luật Hà Nội Nxb.
với giống cây trồng. Công an nhân dân, Hà Nội, 2021, tr.
- Chuyển giao quyền 376 – 381.
đối với giống cây - Chương IV Giáo trình luật SHTT, Lê
trồng. Đình Nghị và Vũ Thị Hải Yến (chủ
- Hành vi xâm biên), Nxb. Giáo dục 2016, tr. 150-
phạmquyền đối với 166.
giống cây trồng. - Chương V Giáo trình luật SHTT, Lê
- Xác định các hành Đình Nghị và Vũ Thị Hải Yến (chủ
vi xâm phạm quyền biên), Nxb. Giáo dục 2016, tr. 175-
đối với sáng chế, 179.
kiểu dáng công - Nghị định của Chính phủ số
nghiệp, thiết kế bố 105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy
trí trên thực tế vụ định chi tiết và hướng dẫn thi hành
việc. một số điều của Luật SHTT về bảo vệ
quyền SHTT và quản lí nhà nước về
*KTĐG: nộp BT SHTT, được sửa đổi bổ sung theo
nhóm Nghị định số 119/2010/NĐ-CP ngày
30/12/2010.
Tự NC 2 Đọc tài liệu và chuẩn bị câu hỏi thảo luận
LVN 2 Thảo luận vấn đề theo nhóm
Seminar 1 giờ - Biện pháp tự bảo * Đọc:
11 TC vệ: chủ thể, các biện - Chương 6 Giáo trình luật Sở hữu trí
54
tuệ, Trường Đại học Luật Hà Nội Nxb.
pháp, ưu điểm và
Công an nhân dân, Hà Nội, 2021, tr.
hạn chế của biện
383 – 412.
pháp này.
- Chương V Giáo trình luật SHTT, Lê
- Thẩm quyền của
Đình Nghị và Vũ Thị Hải Yến (chủ
toà án nhân dân
biên), Nxb. Giáo dục 2016, tr. 181-
trong việc giải quyết
191.
tranh chấp về SHTT.
- Bộ luật Hình sự Việt Nam 2015
- Xác định và tính
(được sửa đổi bổ sung năm 2017).
toán thiệt hại trong
- Nghị định của Chính phủ số
các các vụ xâm
105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy
phạm quyền SHTT.
định chi tiết và hướng dẫn thi hành
- Nêu các hành vi
một số điều của Luật SHTT về bảo vệ
xâm phạm quyền
quyền SHTT và quản lí nhà nước về
SHTT bị xử phạt
SHTT được sửa đổi, bổ sung theo quy
hành chính.
định của Nghị định số 119/2010/NĐ-
- Biện pháp hình sự
CP ngày 30/12/2010.
trong việc bảo vệ
- Nghị định của Chính phủ số 99/2013
quyền SHTT.
ngày 29/08/2013quy định về xử lí vi phạm
- Trình bày chủ thể,
hành chính trong lĩnh vực SHCN.
nội dung, lĩnh vực
- Nghị định của Chính phủ số
giám định SHTT.
131/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013
- Biện pháp kiểm
quy định về xử phạt vi phạm hành
soát hàng hóa xuất
chính về quyền tác giả, quyền liên
nhập khẩu liên quan
quan, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
đến sở hữu trí tuệ.
số 28/2017/NĐ-CP.
- Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-
TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP
ngày 29/2/2008 hướng dẫn việc truy
cứu trách nhiệm hình sự đối với các
hành vi xâm phạm quyền SHTT.
- Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-
TANDTC-VKSNDTC-BVHTT&DL-
BKH&CN-BTP ngày 03/4/2008 hướng
dẫn áp dụng một số quy định của pháp
luật trong việc giải quyết các tranh
chấp về quyền SHTT tại toà án nhân
dân.

55
Seminar 1 * Các nhóm thuyết Tất cả các thành viên của nhóm đều
12 chuẩn bị để thuyết trình.
trình BT nhóm.
- Nội dung: Giải đáp, tư vấn về nội dung và phương pháp học tập;
Tư vấn
chỉ dẫn khai thác các nguồn tài liệu.
- Thời gian: Từ 14h00 đến 17h00 thứ năm
- Địa điểm: Văn phòng Bộ môn Luật SHTT (Phòng A306)
- Nộp BT nhóm vào giờ Seminar 8
KTĐG
- Thuyết trình BT nhóm vào giờ Seminar 10

10. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC PHẦN


- Theo quy định chung của Trường;
- BT được nộp đúng thời hạn theo quy định.
11. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
11.1. Đánh giá thường xuyên
- Kiểm diện: SV tham gia mỗi loại giờ học trên lớp đủ 75% số buổi trở lên
- Minh chứng tham gia LVN, hoặc
- Tham gia đóng vai, thực hành giải quyết các tình huống.
11.2. Đánh giá định kì
Hình thức Tỉ lệ
Đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận 10%
01 BT nhóm / BT cá nhân 30%
Thi kết thúc học phần 60%

11.3. Tiêu chí đánh giá


 Mức độ nhận thức và thái độ tham gia thảo luận
- Đánh giá nhận thức: Tự nghiên cứu và hiểu bài theo các bậc nhận thức (từ
1 đến 7 điểm)
- Thái độ tham gia thảo luận: Không tích cực/ Tích cực (từ 1 đến 3 điểm)
- Tổng: 10 điểm
 Yêu cầu chung đối với các BT
56
- Hình thức: hạn chế lỗi chính tả;
- Nội dung: trình bày mạch lạc, khoa học, logic vấn đề; có trích dẫn tài
liệu tham khảo, nội dung đảm bảo tính trung thực.
 BT nhóm / BT cá nhân
- Hình thức: báo cáo thu hoạch dưới dạng tiểu luận, trên khổ giấy A4;
(yêu cầu đánh máy).
- Nội dung: giải quyết một trong các BT nhóm (trong bộ BT); thái độ
của các thành viên của nhóm cũng như khả năng phối hợp LVN khi giải
quyết BT được giao.
- Tiêu chí đánh giá:
+ Xác định đúng vấn đề cần nghiên cứu;
+ Nội dung đảm bảo tính trung thực, trích dẫn nguồn tài liệu tham khảo
hợp lệ;
+ Tài liệu sử dụng phong phú đa dạng, hấp dẫn;
+ Có liên hệ giữa lí luận và thực tiễn;
+ Đưa ra được các ý kiến, bình luận, kiến nghị của nhóm;
+ Báo cáo được kết quả làm việc của nhóm;
+ Thể hiện kĩ năng tổ chức, quản lí, điều hành seminar.
 Thi kết thúc học phần
- Điều kiện dự thi: Tham gia mỗi loại giờ học trên lớp đủ từ 75% trở lên và
không có điểm thành phần là 0.
- Hình thức thi: Thi viết (Sinh viên được sử dụng các văn bản pháp luật)
hoặc làm tiểu luận.
- Nội dung: Các vấn đề trong Đề cương chi tiết học phần.
Yêu cầu: Đạt được 166 mục tiêu nhận thức được thể hiện trong mục 6 của
đề cương này.
- Tiêu chí đánh giá:
Theo đáp án chi tiết của Bộ môn.

57
MỤC LỤC

Trang
1. Thông tin về GV 3
2. Học phần tiên quyết 3
3. Tóm tắt nội dung học phần 4
4. Nội dung chi tiết của học phần 4
5. Chuẩn đầu ra của học phần và sự đáp ứng 7
chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
6. Mục tiêu nhận thức 9
7. Ma trận các mục tiêu nhận thức chi tiết đáp 21
ứng chuẩn đầu ra của học phần
8. Học liệu 27
9. Hình thức tổ chức dạy-học 44
10. Chính sách đối với học phần 59
11. Phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá 60

58

You might also like